| bông vải | dt. (thực) Loại cây hằng niên, cao lối 1m (Gossypium herbaceum) hoặc trường-niên, cao 2,3m. (Gossypium barba-dense), hoa vàng có ba lá-hoa, sợi dính vào hột, được kéo ra đánh chỉ dệt vải hay để nguyên làm bông gòn, rễ dùng làm thuốc điều-kinh, hột có tính sinh sữ X. Bông gòn |
| bông vải | dt. (th). Loại cây có trái, ruột đầy tơ trắng, thường trồng để lấy tơ bông dệt vải. |
Còn một anh phở nữa là anh phở Tàu Bay lúc đó cũng nổi tiếng lắm ; sáng sáng , người ta đứng đầy cả ra ở ngã ba đầu Hàm Long , xế cửa Sở Hưu bổng để mà tranh nhau ăn , như thể lúc mới hồi cư , người ta tranh nhau đứng lĩnh "bông" sữa , bông vải vậy. |
| Theo chị Hợp , trước thực trạng , nguyên liệu dần cạn kiệt , chị đã nghĩ ra ý tưởng , thay thế hạt cườm từ chì sang nhựa , còn sợi kéo từ bông cây rừng được thay bằng sợi bbông vảiđã xe sẵn ở dưới xuôi. |
| Những sợi bbông vảiđược chọn lọc kỹ lưỡng , xếp thành từng lọn , rồi cho vào nồi đồng , hoặc nồi đất loại to , nấu trong nhiều giờ liền. |
* Từ tham khảo:
- ớt làn
- ớt mọi
- ớt rừng
- ớt rừng
- p ,P
- p