| lúa | dt. (thực): Loại ngũ-cốc mọc thành bụi, lá dài nhám, gió hoa hay trái đơm hột dày: Lúa thóc, lúa mì, lúa nếp, lúa mạch, lúa ngô // (thth) Giống cây dưới ruộng, ưa nước, nở bụi, mọc gié, đơm bông gọi đòng-đòng, sinh mủ đục gọi ngậm sữa, đúng ngày sữa đặc và khô gọi chín, gié oằng xuống rồi ngã rạp: Cắt lúa, cấy lúa, đạp lúa, đập lúa, gặt lúa, lái lúa, xay lúa; Anh đi lúa chửa chia vè, Anh về lúa đã chín hoe cả đồng (CD) // đt. (lóng) Vuột, hư chuyện, không xong (do câu "Thất mùa lúa" nói tắt): Việc đó lúa rồi; Tao lúa rồi; Nó không chịu thì lúa. |
| lúa | - d. 1. Loài cây thuộc họ hòa thảo, thân rỗng, hoa lưỡng tính, trồng ở ruộng, hạt có vỏ trấu, gọi là hạt thóc. 2. Thóc : Hàng xáo đi đong lúa. 3. Từ đặt trước các danh từ để chỉ chung các loài ngũ cốc : Lúa mì, lúa mạch. |
| lúa | dt. 1. Cây lương thực, thân thảo rỗng, quả có vỏ trấu (còn gọi là hạt thóc): cấy lúa o lúa đã trổ bông. 2. Thóc: mua một tạ lúa o xay lúa. 3. Tên gọi chung các loại ngũ cốc: lúa mì o lúa mạch o lúa ngô. |
| lúa | tt. Hỏng việc, thất bại: Nó không đồng ý, coi như lúa rồi. |
| lúa | dt 1. Loài cây thuộc họ hoà thảo, thân rỗng, hoa lưỡng tính, trồng ở ruộng, hạt có vỏ trấu gọi là thóc: ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa (tng). 2. Như thóc: Hàng xáo đi đong lúa; Xay lúa giã gạo (tng). |
| lúa | dt. 1. Nói chung về loại ngũ cốc: Lúa mì, lúa mạch, lúa ngô. 2. Nói riêng về thứ cây sinh ra thóc: Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (T.ng) Anh đi lúa chửa chia về, Anh về lúa đã chín hoe cả đồng (C.d) Anh đi theo ngọn cờ hồng, Lúa mùa gặt hái ngoài đồng có em (C.d) Lúa mùa thì cấy cho sâu, Lúa chiêm thì gảy cành dâu mới vừa (C.d) // Lúa chiêm, xt. Chiêm. Lúa mì. Lúa mạch. Lúa mùa, lúa tháng 10. Lúa ngô. Lúa tẻ, lúa thường. 3. Thóc: Ba thùng lúa. |
| lúa | .- d. 1. Loài cây thuộc họ hòa thảo, thân rỗng, hoa lưỡng tính, trồng ở ruộng, hạt có vỏ trấu, gọi là hạt thóc. 2. Thóc: Hàng xáo đi đong lúa. 3. Từ đặt trước các danh từ để chỉ chung các loài ngũ cốc: Lúa mì, lúa mạch. |
| lúa | 1. Nói chung về loài ngũ cốc: Lúa mì. Lúa mạch. Lúa ngô. Văn-liệu: Được mùa lúa thì úa mùa cau, Được mùa cau thì đau mùa lúa (T-ng). Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (T-ng). Đói thì ăn củ, ăn khoai, Chớ thấy lúa trỗ tháng hai mà mừng (C-d). Lúa mùa thì cấy cho sâu, Lúa chiêm thì gảy cành dâu mới vừa (C-d). Anh đi, lúa chửa chia vè, Anh về lúa đã chín hoe cả đồng (C-d). Lúa chiêm nấp ở bên bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên. 2. Nói riêng về thứ cây trong ngũ-cốc, sinh ra thóc: Năm nay lúa ngoài đồng tốt. Có khi nói riêng về thóc: Đi đong lúa. |
| Song vì nàng cho đó là một việc tự nhiên , tự nhiên như ngày nào nàng cũng phải thổi cơm , gánh nước , tưới rau , xay llúa@ Vả bao nhiêu con gái trong làng cũng lấy chồng , cũng có con cả. |
| Hiền nói : Ma quỷ ở đâu hiện về thế này ? Dũng nghiêm trang đáp : Em sang thăm lúa ở bên ấp. |
Đính đáp : lúa đâu bây giờ mà thăm với nom. |
Đen vì độ này gặt lúa. |
| Dũng hỏi Trúc và cao giọng cốt cho Loan nghe thấy : Chủ nhật sau tôi sẽ rủ anh Lâm và chị ấy sang bên ấp xem gặt lúa. |
| Những bó lúa mới gặt về ngổn ngang một góc sân , gió thổi bụi lúa bay toả rồi tan dần đi trong không khí lạnh. |
* Từ tham khảo:
- lúa bông vang thì vàng con mắt
- lúa cấy
- lúa cấy hai lần
- lúa chét
- lúa chiêm ấm
- lúa chiêm bái