| lù mù | tt. Mờ, không tỏ: Đèn đuốc lù-mù // (B) Lờ-khờ, không lanh, không sáng-suốt: Lù-mù quá, bị chúng ăn qua mất. |
| lù mù | - Mờ, sáng yếu, không tỏ, không rõ: ánh lửa lù mù. |
| lù mù | tt. Có ánh sáng yếu ớt, mờ nhạt đến mức dở sáng dở tối: ngọn đèn dầu hoả tù mù. |
| lù mù | tt Mờ mờ; Không sáng rõ: ánh lửa bếp lom nhom và ánh đèn lù mù (Ng-hồng). |
| lù mù | tt. Lờ-mờ, không rõ: Ý-nghĩa lù-mù lắm. // Đèn lù-mù. |
| lù mù | .- Mờ, sáng yếu, không tỏ, không rõ: Ánh lửa lù mù. |
| lù mù | Lờ-mờ không rõ: Ngọn đèn lù-mù. |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
Trong lúc đó thì trên chuyến xe lửa đêm lên Yên Bái , Dũng ngồi khoanh tay yên lặng nhìn mặt trăng lạnh lẽo mùa xuân chạy sau những rừng lù mù đen , nối tiếp nhau ở chân trời. |
Rồi chàng giơ tay chỉ về phía rừng lù mù đen. |
| Trước cảnh êm ái , dịu dàng ấy , hình ảnh Dũng buộc chiếc khăn trắng đi vào trong bóng tối đến một dải rừng lù mù đen lại hiện ra trong trí tưởng Loan một cách rõ rệt. |
Cơm nước xong , dưới ánh lù mù ngọn đèn Hoa Kỳ đặt trên ngưỡng cửa , hai người ngồi nói chuyện ở ngoài thềm nhà trên. |
Mai lẳng lặng xé phong bì , ghé vào ánh đền lù mù đứng xem. |
* Từ tham khảo:
- lù khù như mu mới mọc
- lù rù
- lù rù như chuột chù phải khói
- lù xù
- lủ thủ lù khù
- lũl