| lu | dt. C/g. Mái, hũ to, miệng và đáy túm, hông phình to: Lu nước, lu rượu. |
| lu | tt. Lờ, mờ, không tỏ, trông không rõ: Đèn lu, kiếng lu, chữ lu. |
| lu | dt. C/g. Hủ-lô, xe hay ống cán đường cho dẽ: Phu kéo lu. |
| lu | - 1 dt. Đồ gốm hình như cái chum nhưng cỡ nhỏ hơn, dùng để chứa đựng: lu đựng đậu. - 2 (F. rouleau compresseur) dt. 1. Quả lăn bằng kim loại, rất nặng, dùng cho đất đá trên mặt nền được nén chặt và bằng phẳng: phu kéo lu. 2. Xe có bánh lăn, có chức năng làm bằng phẳng và nén chặt mặt nền: lái xe lu Xe lu lăn đường. - 3 tt. Mờ, không tỏ, không rõ: trăng lu ngọn đèn lu Ngồi buồn đọc sách ngâm thơ, Tưởng là chữ rõ ai ngờ chữ lu (cd.). |
| lu | dt. Đồ gốm hình như cái chum nhưng cỡ nhỏ hơn, dùng để chứa đựng: lu đựng đậu. |
| lu | dt. 1. Quả lăn bằng kim loại, rất nặng, dùng cho đất đá trên mặt nền được nén chặt và bằng phẳng: phu kéo lu. 2. Xe có bánh lăn, có chức năng làm bằng phẳng và nén chặt mặt nền: lái xe lu o Xe lu lăn đường. |
| lu | tt. Mờ, không tỏ, không rõ: trăng lu o ngọn đèn lu o Ngồi buồn đọc sách ngâm thơ, Tưởng là chữ rõ ai ngờ chữ lu (cd.). |
| lu | dt Chum nhỏ: Lu nước. |
| lu | dt (Pháp: rouleau) Quả lăn bằng gang rất nặng dùng để nén chặt đất, đá ở trên đường: Ngày nay người ta đã dùng xe lu thay quả lu. |
| lu | dt (Pháp: loulou) Con chó nhỏ dùng làm cảnh trong nhà: Cháu bé chơi với con lu. |
| lu | tt Mờ: Đêm nay gió rít, trăng lu, rộn nghe tiếng cuốc chiến khu phá đường (Tố-hữu). đgt Mờ đi: ánh lửa lu dần. |
| lu | dt. Lọ rất lớn thường làm bằng đất nung: Lu nước. |
| lu | tt. Mờ: Mặt trăng lu. // Chữ lu. |
| lu | .- d. Chum nhỏ: Lu đựng nước. |
| lu | .- d. Quả lăn bằng gang rất nặng dùng để lăn cho đất, đá nén chặt xuống đường, làm cho đường phẳng. |
| lu | .- t. Mờ dần: Ánh lửa lu đi. |
| lu | Thứ lọ to: Lu đựng đậu. |
| lu | Quả lăn đường cho dẽ đất dẽ đá xuống: Phu kéo lu. |
| lu | Mờ không rõ: Ngọn đèn lu. Chữ lu. |
| Quân này to gan thật ! Cái trí khôn lu mờ của Sửu báo cho Sửu biết rằng phân trần không có lợi. |
| Rồi cả đêm hôm qua , bốn đứa lu bù ở tổ quỷ đằng Hàng Đẫy. |
Tuyết phưỡn ngực đi lại chỗ hai người : Hai cậu xem tôi có còn là Tuyết năm xưa nữa không ? Thuý nghiêng đầu ngắm nghía , khen : Hơn ! Đẹp hơn ! Lan nói tiếp : Ừ , “toa” đẹp hơn thật đấy ! Có lẽ vì độ này ít thức đêm , ít lu bù chứ gì. |
Không ai lu ý nghe những lời chua chát của ông ta nữa , vì một cái xe bò kéo , đương đia qua , trên đứng một lũ mọi đen dữ tợn , dậm chân , khoa giáo và kêu la inh ỏi. |
Cả bộ cờ anh chọn được một con Đánh không hề đánh mà cạnh mòn chữ lu. |
Cái nghĩa đã phai dầu khăn dài cũng vắn Dầu cho sáng cũng lu , dầu thù du cũng lợt Dầu láng mướt cũng xuồi Huống gì hoa quả , em kính trả cho chàng Phải duyên muối trắng hơn vàng nghìn cân. |
* Từ tham khảo:
- lu ầm
- lu bù
- lu câm
- lu lít
- lu loa
- lu lơ