| lột vỏ | đt. Bóc vỏ: Lột vỏ chuối, lột vỏ tôm // (B) Thay-đổi bề ngoài: Lúc nấy làm-ăn khá, nên hắn lột vỏ rồi. |
| lột vỏ | đgt Bỏ hết vỏ đi: Lột vỏ đỗ. |
Cây khô lột vỏ khó trèo Mẹ ơi thương với dân nghèo mồ côi ! Mồ côi tội lắm , bớ trời ! Đói cơm không ai đỡ , lỡ lời không ai bênh. |
| Cố ăn để thưởng thức hương vị của thời trân , càng nhớ quả nhãn Bắc Việt , cũng là quả nhãn mà sao khác một trời một vực ! Cô Ba thử tưởng tượng những quả nhãn to gần bằng trái chôm chôm bó lại , chung quanh có lá xanh ôm lấy quả vàng ong óng như những vòng tay ôm ấp người thương , chỉ nhìn thế thôi cũng đã sướng mắt rồi phải không ? Chưa thấm , cô Ba à lột vỏỏ ra , đưa lên miệng còn sướng hơn. |
| Nhưng nhãn ấy thì ăn thua gì so với nhãn lồng , nhãn tiến , không to sồ sộ như thế mà ăn vào còn mê ly gấp ngàn lần ! Cái giống nhãn này lớn chừng nào thì cùi dày chừng ấylột vỏvỏ ra không có nước dính tay , nhưng ăn vào thì nước nhiều , hưng thm ngào ngạt , nhằn mãi mới thấy cái hột có khi chỉ to bằng đầu ngón tay của đứa trẻ con mới đẻ. |
| Những con tôm to bằng ngón chân cái đã lột vỏ , hồng hào nằm cong mình dưới lớp nước sốt cà chua đỏ tươi. |
| Rồi lụm cụm đi trồng thật nhiều sả , chăm chút những cây chanh , cây bưởi quanh nhà cho tốt lá , lột vỏ tỏi để dành xông cho chị sau khi sinh. |
| Măng rừng xắn về lột vỏ đun xả cho hết hăng , xẻ hình rẽ quạt đem phơi năm ba nắng , xong xỏ lạt treo giàn bếp hong khói cho khỏi hư mốc. |
* Từ tham khảo:
- đì đùng
- đĩ
- đĩ bợm
- đĩ chết có văn tế
- đĩ điếm
- đĩ đượi