| lóp | dt. Lều, túp, chòi che sơ-sài để đứng canh: Che lóp. |
| lóp | tt. Lõm, hóp: Má lóp. |
| lóp | - t. Lõm vào: Lóp má. |
| lóp | dt. Túp nhỏ quây bằng chiếu hay bằng lá, để người canh đêm ngồi. |
| lóp | tt. Hóp: má lóp o bụng lóp. |
| lóp | tt Lõm vào: Má lóp. |
| lóp | .- t. Lõm vào: Lóp má. |
| lóp | Túp nhỏ quây bằng chiếu hay bằng lá, để người canh đêm ngồi. |
| lóp | Lõm vào: Lóp má. Lóp bụng. |
| Nàng vừa lóp ngóp dậy đương vấn lại tóc thì ở ngoài nhà có tiếng bà Phán : Làm cái gì mà huỳnh huỵch trong ấy thế ? Có dạy vợ thì lúc khác hãy dạy , để yên cho người ta ngủ. |
| Ông ta lóp ngóp dậy thắp ngọn đèn hoa kỳ , và lấy cái điếu cầy ra kéo luôn ba hơi , rồi ông ta để đèn đó ngồi nhìn chứ không dám lên giường ngủ nữa. |
| Thực ra , cá mòi không lạ gì lắm với miền Nam là đất có tới chín mươi ba thứ cá , tôm , cua , còng ; ngon như cá trẻm , cá chìa vôi , cá lăng , lạ như cá duồng , cá tra lóp , cá sặc buồm , có tiếng như cá thát lát , cá chạnh lá tre , cá vồ chó , cá vồ cờ… Cứ vào khoảng tháng năm , tháng sáu ở đây , các chợ có mà thiếu giống cá mòi , các bà các cô mua rả rích đem về , hoặc chiên lên dầm nước mắm , hoặc nấu ngọt hay kho lạt ăn bằng thích. |
| Hễ trời mưa xuống là nở trứng nứt đất , vích con đội đất ngoi lên , lóp ngóp bò ra biển tự kiếm ăn. |
Như có vẻ kinh ngạc về những thứ hiệu lệnh dữ dội , mấy con trâu bò đang nằm còng queo trên đường , đồng thời lóp ngóp đứng dậy. |
Chị Dậu lóp ngóp đứng dậy và đi đến trước nhà khách. |
* Từ tham khảo:
- lóp đóp
- lóp lép
- lóp ngóp
- lọp
- lọp bọp
- lọp đọp