| thần kỳ | dt. Trời đất. // tt. Lạ-lùng, bí-hiểm: Truyện thần-kỳ. |
| thần kỳ | - x. thần kì. |
| thần kỳ | Nói chung về các vị thần: Phó cho thổ-địa thần-kỳ chứng-minh (H-Chừ). |
| thần kỳ | Thiêng-liêng khác lạ: Những truyện thần kỳ. |
Vâng là cấp trên Chị nói tiếp Và là người thầy dạy bơi của tôi Từ ngày về đây , có Quang kèm cặp , tôi đã vượt được một khoảng cách thần kỳ. |
| Thành này cứ đắp xong lại sụt , vua lấy làm lo , mời trai giới khấn trời đất và thần kỳ núi sông , rồi khởi công đắp lại. |
| Vua ở trong đầm thấy quân Lương không lui , mới đốt hương cầu đảo , khẩn thiết kinh cáo với trời đất thần kỳ , thế rồi có điềm lành được mũ đâu mâu móng rồng [19a] dùng để đánh giặc. |
Tháng 6 , tế khắp các thần kỳ núi sông. |
| Những kẻ a dua phụ họa với loạn thần hãy lấy đó làm gương ! Tháng 12 , nhà sư Thiên Nhiên là Phạm Sư Ôn làm phản , hô hào dân chúng tụ họp ở lộ Quốc Oai Thượng , tiếm xưng hiệu lớn , lấy Nguyễn Tông Mại người cổ Sở , Lư Mộ ; Nguyễn Khả Hành người La Xã1195 [17a] làm hành khiển ; chiêu tập những bọn không quê quán , lập các quân hiệu thần kỳ , Dũng Đấu , Vô Hạn , đánh vào kinh sư. |
| Mùa hạ , tháng 4 , tôn thêm huy hiệu cho các tiên đế [19a] , tiên hậu và thụy hiệu cho thần kỳ các nơi. |
* Từ tham khảo:
- sượng
- sượng câm
- sượng mặt
- sượng mẹ bở con
- sượng sàng
- sượng sùng