| phương chi | dt. Cành thơm // (B) Con cái nhà danh-giá |
| phương chi | trt. Huống-chi, tiếng chuyển mệnh-đề sau hay câu sau để vặn ra ý khác: Sức anh còn lo không kham, phương-chi, tôi kém hơn anh mà lo sao nổi |
| phương chi | - l. Huống chi, còn nói gì đến: Làm việc nhỏ cũng không được, phương chi làm việc lớn. |
| phương chi | lt Huống chi, còn nói gì đến: Việc nhỏ như thế hắn còn chưa làm nổi, phương chi làm việc lớn. |
| phương chi | trt. Hơn nữa là: Thường ngày ta đã nên tiết-kiệm, phương-chi trong lúc nầy đồng bào đương thiếu hụt. |
| phương chi | .- l. Huống chi, còn nói gì đến: Làm việc nhỏ cũng không được, phương chi làm việc lớn. |
| phương chi | Tiếng trợ từ dùng để chuyển câu trên xuống câu dưới, mà vặn ra ý khác: Trị nhà không xong phương chi là trị nước. |
| phương chi Chung Ly mạnh mẽ , chẳng kém Hoài Âm (16) á Phụ (17) khôn ngoan , thực hơn Nhụ Tử (18). |
| phương chi trong bài thơ bữa nọ , thiếp chả đã từng lấy cái chết mà hẹn hò nhau. |
| phương chi xem thấy yêu nữ mê người sẽ biết răn sợ trước sắc đẹp , xem thấy linh từ xử án , sẽ biết kính tránh trước thần thiêng. |
Ưng vô phản bích chi kỳ , Không phụ tầm phương chi ước. |
| phương chi chốn này nước non trong sáng , mây khói vật vờ , thần yên phách yên , bất tất phiền chàng dời đổi nữa. |
| phương chi vận sắp đến lúc đổi thay , nhà người sẽ đến cơ tan tác. |
* Từ tham khảo:
- tàu đệm khí
- tàu điện
- tàu điện ngầm
- tàu đổ bộ
- tàu há mồm
- tàu hàng rời