| phù trầm | tt. Chìm nổi // (B) Long-đong, khi thạnh khi suy, lúc giàu lúc nghèo: Thân-thế phù-trầm // Lên xuống, cao thấp: Cất giọng phù-trầm |
| phù trầm | - Chìm nổi (cũ): Thân thể phù trầm. |
| phù trầm | tt (H. phù: nổi; trầm: chìm - Nghĩa đen: chìm nổi) Nói cuộc sống lúc lên, lúc xuống, lúc thịnh, lúc suy: Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm, lúc hàn vi bao kẻ phù trầm (PhBChâu). |
| phù trầm | bt. Nổi, chìm. Ngb. Khi lên xuống thịnh, suy: Cuộc thế phù-trầm. |
| phù trầm | .- Chìm nổi (cũ): Thân thể phù trầm. |
| phù trầm | Nổi chìm. Nghĩa bóng là khi thịnh, khi suy, khi lên, khi xuống: Thân thế phù trầm. |
| Lúc ấy , muốn chiều chồng cách gì đi nữa thì cái buồn vô căn cớ của người chồng cũng không thể , bao nhiêu cuộc ân tình ngang trái , bao nhiêu mộng ước không thành , bao nhiêu cuôphù trầm^`m cay đắng của những ngày xa thật là xa , tưởng đâu như ở một tiền kiếp đã lu mờ , tự nhiên trở lại như vang như bóng , ẩn ẩn hiện hiện trong khúc ngâm cảm khái của Bạch Cư Di buộc ngựa vào gốc ngô đồng trèo lên trên một cái chòi uống rượu với đám ca nhi lạc phách. |
* Từ tham khảo:
- rạng mọc
- rạng ngời
- rạng nhà
- rạng-rũa
- rạng-vẻ
- ranh hiện