| lão | tt. Già, lớn tuổi, lâu năm, suy yếu, cũ, hư: Bô-lão, cáo-lão, dưỡng-lão, hưu-lão, nguyệt-lão, ra lão, trưởng-lão; Cây lão trái thưa; Kiến lão thọ tràng // đdt. Tiếng gọi người già cách khinh-thường: Lão già, lão tiểu, lão thầy bói // Tiếng gọi kẻ ngang vai (để tránh tiếng "Anh" hay "Mầy": Tôi với lão bằng tuổi nhau // Tiếng người già tự-xưng: Lão rất hài lòng. |
| lão | tt. X. Lạo. |
| lão | - I. d. 1. Già : Ông lão, bà lão. 2. Người đàn ông có tuổi (nói có ý khinh) : Lão huyện ấy ác lắm. II. đ. Từ người già dùng để tự xưng : Lão tuy già yếu nhưng vẫn sản xuất được. |
| lão | dt, tt 1. Người già: Ông lão câu cá; Bà lão bán hàng; Phải chăng người lão mà văn trẻ (HThKháng); Các cụ lão trong làng; Già giang một lão một trai, một dây vô loại buộc hai thâm tình (K). 2. Từ chỉ một người đàn ông với ý khinh bỉ: Lão kia có giở bài bây, chẳng văng vào mặt mà mày lại nghe (K). đt Từ một cụ già tự xưng: Lão tuy đã có tuổi, nhưng vẫn cố gắng làm việc thiện. |
| lão | 1. tt. Già, lâu năm: Cây ấy còn tơ chớ chưa lão. 2. dt. Ông già: Già giang một lão một trai (Ng.Du) |
| lão | .- I. d. 1. Già: Ông lão, bà lão. 2. Người đàn ông có tuổi (nói có ý khinh): Lão huyện ấy ác lắm. II. đ. Từ người già dùng để tự xưng: Lão tuy già yếu nhưng vẫn sản xuất được. |
| lão | 1. Già: Cái cây này đã lão lắm rồi. Văn-liệu: Già giang một lão một trai (K). Lão giả yên chi. Nhân lão tâm bất lão. Lão bạng sinh châu (T-ng). 2. Tiếng gọi kẻ già: Ông lão này còn mạnh-khoẻ. 3. Tên một quân bài tổ-tôm, cũng gọi là ông cụ. |
| Trương đột nhiên hỏi : lão Daniel đến đây chưa ? Chưa. |
Lạ nhỉ. Hôm nay chắc lão ta đi đâu vắng |
| Có thế thôi. Trương nghĩ thầm : Lạ quá , đến giờ mà lão Daniel chưa đến |
| lão Daniel chắc trời mưa không đến. |
| Bà Phán bế cháu lên ngắm nghía vuốt ve rồi quay lại bảo bà Huyện : Cái lão thầy bói nói thế mà đúng. |
Bà kia lại càng nỏ mồm : Ở đây ai chẳng biết , còn phải giấu giếm gì... Chỉ có lão Bá Mịch làng Ngang. |
* Từ tham khảo:
- lịnh nhị-phần
- lịnh-tiễn
- lịnh-tộc
- lịnh-tôn
- lịnh tôn-nghiêm
- lịnh-từ