| lạng sơn | đd. Một tỉnh ở Bắc-Việt giáp giới Trung-hoa. |
| lạng sơn | Tên một tỉnh ở Bắc kỳ giáp tỉnh Quảng-tây: Ai lên xứ Lạng cùng anh (C-d). |
Minh có tỏ ý lo ngại vì trốn về phía lạng sơn đường đi rất khó khăn , nguy hiểm , nhưng Dũng và Trúc không cần đắn đo , không muốn nghĩ trước đến kết quả của cuộc trốn tránh. |
| Ba người lấy vé đi lạng sơn rồi thuê ngựa về nhà người nhận cái trách nhiệm đưa lối sang Tàu. |
| Cặp môi sáp đỏ hình trái tim nhếch một nụ cười làm lúm hai đồng tiền ở hai bên má mơn mởn như tuyết trái đào lạng sơn chín hồng mới hái. |
Chương treo mũ lên mắc , rồi ung dung đến bên Tuyết hỏi một cách rất tự nhiên : Em đi lạng sơn về có mệt không ? Tuyết hai tay bưng mặt khóc. |
Nhưng nàng cũng đỡ lấy bức thư lẩm nhẩm đọc : " lạng sơn , ngày... tháng... 193... Chị Mai và cậu Huy thân yêu ! Chị em xin kính chúc chị và cậu cùng hỏi thăm cháu Ái bình yên mạnh giỏi. |
| Long nhãn phần nhiều làm bằng nhãn lạng sơn. |
* Từ tham khảo:
- khố son bòn khố nâu
- khố tải
- khố vàng
- khố xanh
- khốc
- khốc