| kỳ khôi | tt. Lớn-lao, khôi-ngô, lạ-lùng: Người kỳ-khôi // (thth) Cứng đầu khó dạy: Thằng nầy nó kỳ-khôi lắm, dạy không được. |
| kỳ khôi | - Lạ lùng khác thường (dùng với ý xấu): Câu nói kỳ khôi. |
| kỳ khôi | tt. Lạ kỳ, khác thường: Người kỳ-khôi. |
| kỳ khôi | .- Lạ lùng khác thường (dùng với ý xấu): Câu nói kỳ khôi. |
| kỳ khôi | Khôi ngô khác người: Tướng mạo kỳ-khôi. Dùng sang tiếng ta có nghĩa là ngộ-nghĩnh lạ-lùng: Tính nết kỳ-khôi; câu chuyện kỳ-khôi. |
Trương vừa nói vừa nhìn cái tủ két , chàng có cái ý muốn kỳ khôi đến gần để được sờ vào cái tủ két một lần nữa. |
| Thảo nhìn hộp thuốc lá để trên bàn nói : Anh vẫn giữ được cái hộp thuốc lá kỳ khôi này ? Rồi nàng đưa mắt nhìn cái mũ dạ màu xám tro để trên mặt tủ chè nói tiếp : Và cái mũ dạ không bao giờ đổi hình kia. |
| Mới trông Loan biết ngay là của Dũng vì ngoài kiểu vẽ kỳ khôi khác hẳn các hộp khác lại có một chữ D rất to ở góc. |
| Nàng thấy tôi kỳ khôi lên tiếng gọi người nhà : Thầy ơi , có người thợ lôi thôi quá người ta muốn hỏi thầy đấy. |
| Cũng vì cái xã hội ngày nay không hợp với tôi , tôi không có thể nào theo người khác được nên mới có cái ý tưởng kỳ khôi ấy. |
| Tâm trí chàng như bị cử chỉ và ngôn ngữ kỳ khôi của Tuyết huyễn hoặc , tựa như con chim bị cặp mắt lí tí của con rắn thôi miên làm cho không thể nhúc nhích. |
* Từ tham khảo:
- vay thì trả, chạm thì đền
- vày
- vày
- vày
- vày
- vày