| hận | bt. Giận, oán trong lòng: Ôm hận, thù-hận, oán-hận. |
| hận | - d. 1 Lòng căm giận, oán hờn sâu sắc đối với kẻ đã làm hại mình. Rửa hận. Ôm hận. 2 (hoặc đg.). Buồn tức đến day dứt vì đã không làm được như mong muốn. Làm hỏng thì mang hận suốt đời. Hận một điều là đã không về kịp. |
| hận | dt Sự căm giận; Sự oán hờn: Rửa hận; Hình như Nguyễn Trãi muốn trối mối hận của mình cho đời sau (PhVĐồng); Biết mình đỡ lo, nhường người khỏi hận (Bùi Kỉ). |
| hận | dt. Oán giận: Mang hận suốt đời. |
| hận | .- d. Oán, căm giận: Rửa hận; Ôm hận. |
| hận | Giận (không dùng một mình): Thống-hận, di-hận. |
| Nàng vuốt đường khâu cho thẳng rồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như oán trách : Bây giờ người ta còn lại đây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hối hhậnvì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
| Còn mợ phán , trước kia , một đôi khi vì quá tàn tệ , mợ cũng có vẻ hối hhận. |
| Còn từ đấy trở đi thì em không nhớ gì cả , em nhớ làm gì ! Nói xong Thu hối hận đã trót nói thêm câu sau rõ nghĩa quá mà lại vô lý nữa vì có ai hỏi gì đâu. |
| Cảnh gặp Thu đi trong nắng chỉ thoáng qua , nhưng vì thoáng qua nên Trương thấy Thu đẹp lên bội phần và cảnh ấy khiến chàng ăn năn hối hận và thương cho mình , mỗi lần nghĩ đến. |
Trương hối hận đã vội giục Nhan về ngay không kịp dò ý xem Nhan có thực tình bằng lòng không. |
| Phải , từ nay " không bao giờ là người có lỗi " , chàng không có tội với ai nữa , chàng hết cả trách nhiệm của một người và có lẽ hết lương tâm của một người biết hối hận. |
* Từ tham khảo:
- vợ chồng Ngâu
- vợ chồng như đầu rau chụm lại, con cái như bướu cổ dính liền
- vợ chồng như đũa có đôi
- vợ chồng phường chèo
- vợ chồng sống gửi thịt, chết gửi xương
- vợ có chồng như rồng có mây, chồng có vợ như cây có rừng