| hạnh | đt. (thực): Cây thuộc loại mận, trái chua ngọt // Cây thuộc loại cam quýt, trái bằng ngón chân cái, chua, thường trồng làm kiểng. |
| hạnh | dt. Nết-na, một trong bốn đức tốt của người đàn-bà theo luân-lý Á-đông: Đức-hạnh; Công, dung, ngôn, hạnh. |
| hạnh | bt. May-mắn, được mến-chuộng, điều lành: Bất-hạnh, hân-hạnh, vạn-hạnh. |
| hạnh | - 1 dt (thực) Loài cây thuộc họ mận: Chẳng qua mai trước, hạnh sau khác gì (BNT); Hoa chào ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K). - 2 dt Nết tốt: Thương vì hạnh, trọng vì tài, Thúc ông thôi cũng đẹp lời phong ba (K); Bốn đức tính của người phụ nữ tốt thời xưa là: Công, dung, ngôn, hạnh. |
| hạnh | dt (thực) Loài cây thuộc họ mận: Chẳng qua mai trước, hạnh sau khác gì (BNT); Hoa chào ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K). |
| hạnh | dt Nết tốt: Thương vì hạnh, trọng vì tài, Thúc ông thôi cũng đẹp lời phong ba (K); Bốn đức tính của người phụ nữ tốt thời xưa là: Công, dung, ngôn, hạnh. |
| hạnh | dt. (th) Cây về loại mơ, loại đào, trái tròn ở trong có lõm hột ăn ngon: Rầu rầu ngọn hạnh như đầm hạt mưa (Ng.h.Hổ) Hoa chào ngõ hạnh, hương bay dặm phần (Ng.Du) // Khoé hạnh, khoé con mắt sắc như lá hạnh: Khi khoé hạnh, khi nét ngài (Ng.Du) |
| hạnh | dt. Nết, cách cư-xử: Thương vì hạnh, trọng vì tài (Ng.Du) |
| hạnh | dt. May-mắn (khd): Bất hạnh. |
| hạnh | .- d. Loài cây thuộc họ mận. Ngb. Từ cũ dùng trong văn học chỉ con mắt: Khi khoé hạnh, khi nét ngài (K). |
| hạnh | .- d. Nết tốt: Thương vì hạnh, trọng vì tài (K). |
| hạnh | Lời chúc-tụng của các bà vãi: Các bà vãi kể hạnh. |
| hạnh | Một thứ cây thuộc về loài mơ mận: Dầu dầu ngọn hạnh như đầm hạt mưa (H. T). Nghĩa bóng: chỉ con mắt: Khi khoé hạnh, khi nét ngài (K). Văn-liệu: Hoa chào ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K). Đêm chong đèn hạnh dầu hao than dài (L-V-T). |
| hạnh | Nết: Thương vì hạnh, trọng vì tài (K). |
| hạnh | May (không dùng một mình): Bất-hạnh. Hân-hạnh. |
| Thu muốn cấm cũng không được , nhưng tôi cũng xin Thu cái hạnh phúc được yêu Thu mà không dám mong Thu yêu lại. |
| Không được hạnh phúc lấy em làm vợ thì anh xin em cái quyền yêu em như thế vậy. |
| Tôi sực tỉnh. Tôi tự bảo : nếu bao nhiêu điều mình mơ ước , nếu hy vọng của cả đời mình chỉ dựa vào cái tẩy bé con , một cái tẩy khốn nạn , vô lý , thì hạnh phúc ở đời mình không thể nào chắc được |
| Phải làm thế nào cho hạnh phúc ở đời phải của mình , chỉ ở mình thôi. |
Huy nhắc lại : hạnh phúc chỉ ở lòng mình , hạnh phúc chỉ ở sự yên tĩnh của tâm hồn. |
| Nếu cái tẩy làm tôi vất vả thì trái lại nó đã cho tôi thấy hạnh phúc trong tám năm nay. |
* Từ tham khảo:
- ăn tục nói khoác
- ăn tục nói phét
- ăn tụi
- ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
- ăn tuyết nằm sương
- ăn từ đầu dần đến cuối dậu