| hành cung | dt. Cung dành cho vua đi tuần-thú xa-xôi ở. |
| hành cung | dt (H. cung: cung điện) Nhà xây dựng ở địa phương, ngoài kinh thành để vua tạm trú khi đi tuần du (cũ): Trấn Bắc hành cung cỏ dãi dầu (Bà huyện TQ). |
| hành cung | dt. Cung vua xây ở các tỉnh ngoài dùng để nghỉ khi đi tuần-thú: Trấn bắc hành-cung cỏ dải dầu (Th.Quan) |
| hành cung | .- Chỗ vua tạm trú khi đi tuần du. |
| hành cung | Cung vua ngự khi đi tuần-thú: Trấn-bắc hành-cung cỏ dãi-dầu (thơ bà huyện Thanh-quan). |
| Vậy mà bây giờ hành cung Trấn bắc còn đâu nữa , chỉ còn ngôi chùa Trấn Quốc ba hồi chiêu mộ chuông gần sóng than thở cho bao lớp phế hưng. |
Bèn cùng nhau hóa làm hai người đàn ông mà đi , một người xưng là tú tài họ Viên (6) , một người xưng là xử sĩ họ Hồ (7) đương đêm đến gõ cửa hành cung , nhờ kẻ nội thị chuyển đệ lời tâu vào rằng : Tôi nghe thánh nhân trị vì , càn khôn trong sáng , minh vương sửa đức , chim muông hòa vui. |
Lại có Đô hiệu La hành cung (Đô hiệu cũng như Đô tướng) chuyên quyền ở phủ đã lâu , quân tinh nhuệ dưới cờ đến hai nghìn người mà ở phủ đô hộ chỉ có vài trăm quân gầy yếu. |
Làm hành cung cạnh hồ Dâm Đàm504 để xem đánh cá. |
| Vua lại ngự đến hành cung Ứng Phong564 (nay là phủ Nghĩa Hưng) xem cày ruộng công. |
Tháng 6 , vua ngự đến hành cung [18a] Ứng Phong xem cày ruộng. |
* Từ tham khảo:
- một bã trầu
- một bàn tay thì đầy, hai bàn tay thì vơi
- một bầu trời đất
- một bề
- một bếp nhà chen mấy lò
- một bước chân ra, ba bước chân vào