| hanh | tt. Ấm, khô, nóng-nóng: Gió hanh, nắng hanh // (R) Cháy: Hanh mấy gian nhà. |
| hanh | tt. Hưng, thịnh, trôi-chảy. |
| hanh | dt. Thanh, que nhỏ: Hanh củi, hanh tre. |
| hanh | - tt. (Khí hậu) kho và se lạnh, có thể làm nứt nẻ da thịt: trời hanh thời tiết hanh khô. |
| hanh | tt Nói thời tiết khô trong mùa rét: Trời hanh, tôi bị nẻ chân. |
| hanh | (khd). Thịnh, tốt; trôi chảy. |
| hanh | tt. Khô, dễ cháy: Trời hanh, nắng hanh. |
| hanh | .- t. Nói thời tiết khô trong mùa rét: Mùa hanh; Trời hanh. |
| hanh | Khô, se, dễ cháy: Gió hanh. Trời hanh. Nghĩa rộng: cháy nhà: Hanh mất mấy cái nhà. Văn-liệu: Gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm (T-ng). |
| hanh | Thịnh, tốt (không dùng một mình). |
Tuyết cười , tỏ ra người vô tư lự , rồi bí mật bảo hanh : Biết đâu không đi xa ? Mười phút sau , ba người đến suối. |
Khiết đưa tay bắt tay hanh. |
Trong khi Khiết sắp ống ảnh và Tuyết soi gương để đánh phấn và sửa lại mái tóc , thì Văn và hanh cúi gội đầu ở dòng suối chảy từ cái máng cọ xuống cái vũng nhỏ ở giữa mấy tảng đá lớn. |
| Bấy giờ Văn và hanh đã chải đầu xong , đi tìm chỗ để đứng chụp ảnh. |
Chụp ảnh xong , Tuyết nói cảm ơn và chào bọn Khiết rồi vui vẻ kéo Văn và hanh ra ô tô để trở về Đồ Sơn. |
Hắn đi với...với ai , Thuý nhỉ ? hanh. |
* Từ tham khảo:
- xủng xoảng
- xũng xẵng
- xúng xa xúng xính
- xúng xính
- xúng xính như lễ sinh
- xụng xịu