| hãn | dt. C/g. Hạn, mồ-hôi: Phát-hãn, xuất-hãn // tt. Rộng lớn, không bờ bến: Hão-hãn. |
| hãn | đt. Cản, ngăn, chống, ngưng lại, bảo-vệ. |
| hãn | tt. Hăng, hung-hăng, dữ-tợn: Cấp-hãn, hung-hãn. |
| hãn | tt. Hiếm, ít có. |
| hãn | (khd). Mồ hôi: Xuất hãn. |
| hãn | (khd). ít, hiếm: Hãn-hữu. |
| hãn | (khd). Chống giữ: Hãn-ngữ. |
| hãn | ít, hiếm (không dùng một mình). |
| hãn | Mồ-hôi(không dùng một mình). |
| hãn | Chống giữ (không dùng một mình). Văn-liệu: Hãn hoạn, trừ tai. |
| Nguyễn Thung chọn trong số thuộc hạ của mình những kẻ to lớn khỏe mạnh , bắt cạo đầu gióc tóc cho giống người Tàu trước khi gửi họ tăng cường cho toán quân vốn đã hung hãn liều lĩnh ấy. |
| An chờ anh chút nhé ! (1) Tử hãn 30 Luận ngữ : Đường lệ chi hoa , thiên kỳ phản nhi , khởi bất nhĩ , tư , thất thị viễn nhi. |
Ông chia quân làm ba đạo : thống suất Diệu , tiền phong Chính , thống bộ Tường chỉ huy hai nghìn quân ở Túy Loan bồ bạn làm thượng đạo , Tập Đình , Lý Tài với hai nghìn quân ở Ba Độ làm trung đạo ; Đốc chiến Phong , hổ tướng hãn với hai nghìn quân ở Hà Thân làm hạ đạo. |
| Rất hãn hữu mới có người đi ”giúp bà con“ phía trong đê. |
| Chị là trường hợp hãn hữu vì ít nhiều có hy vọng...". |
| Sau này tôi còn biết nó là một thằng bé hung hãn và ngang ngạnh. |
* Từ tham khảo:
- in hịt
- in ỉn
- in ít
- in li-tô
- in ốp-xét
- in rô-nê-ô