| hàn vi | tt. Nghèo-nàn: Cảnh nhà hàn-vi. |
| hàn vi | - tt (H. hàn: lạnh; vi: nhỏ nhoi) Nghèo hèn, không có địa vị gì trong xã hội: Trong quân có lúc vui vầy, thong dong mới kể sự ngày hàn vi (K). |
| hàn vi | tt (H. hàn: lạnh; vi: nhỏ nhoi) Nghèo hèn, không có địa vị gì trong xã hội: Trong quân có lúc vui vầy, thong dong mới kể sự ngày hàn vi (K). |
| hàn vi | tt. Nghèo hèn: Thong dong mới kể sự ngày hàn-vi (Ng.Du) |
| hàn vi | .- t. Nghèo hèn, không có địa vị gì trong xã hội (cũ). |
| hàn vi | Nghèo hèn: Thong-dong mới kể sự ngày hàn-vi (K). |
| Mười năm trước , bạn tôi còn là một người cầm lái xe lửa , cũng hàn vi như tôi ; bây giờ gặp lại nhau trong toa hạng nhì , hai người cùng ngạc nhiên và cùng mừng cho nhau. |
| Chắc ông cũng biết đức Thái Tổ nhà Lý , khi còn hàn vi , nhờ đạo Phật rất nhiều nên lúc Ngài lên ngôi rồi , Ngài dốc lòng chăm chỉ sửa sang các chùa chiền. |
Anh lính là anh lính ơi ! Em thương anh lính nôi nhọc nhằn Ví dù em được nâng khăn Thì em thu xếp cho anh ở nhà Từ ngày anh bước chân ra Đến kì canh gác ắt là đông binh Thương anh , em để bên mình Vì việc triều đình quan bắt phải đi Thương anh đi lính hàn vi Anh thì vui gượng , em thì sầu riêng. |
Anh quen em từ thuở hàn vi Bây giờ sang trọng có đoái chi nghĩa cũ càng. |
| Người nào cũng muốn Sài đến ăn với họ một bữa cơm và hàn huyên thuở hàn vi của anh mà nhất định họ là người chứng kiến nhiều nhất , thông cảm hoặc khâm phục nhất. |
| Bây giờ thì còn ước mơ gì nữa , bây giờ thì còn đợi chờ gì nữa , bây giờ thì còn cầu xin gì nữa ? Vợ chồng lấy nhau từ lúc còn hàn vi , đến lúc chết tưởng là được vuốt mắt cho nhau , ai ngờ đâu lại vô duyên đến thế. |
* Từ tham khảo:
- tổng lãnh sự
- tổng lãnh sự quán
- tổng lí
- tổng lí
- tổng liên đoàn
- tổng loại