| hạm | dt. Tàu chiến đóng với sắt dày: Chiến-hạm, hàng-không mẫu-hạm. |
| hạm | dt. (động): C/g. Hầm, hùm, hổ hay cọp (X. Cọp) // (R) Người ăn nhiều, người có miệng hôi, thúi: Ăn như hạm, miệng hạm // (B) đt. Ăn hối-lộ nhiều: Hạm cả xe hơi, hột xoàn. |
| hạm | - d. (id.). Tàu chiến loại lớn. Pháo từ hạm bắn vào. |
| hạm | dt Tàu chiến bọc sắt: Hạm của địch bắn pháo vào bờ biển nước ta. |
| hạm | (khd). Tàu chiến bọc sắt: Chiến hạm, hàng-không mẫu-hạm. |
| hạm | Tàu chiến bọc sắt: Chiến-hạm, tuần-dương-hạm. |
| Hàng vạn , hàng triệu lá đơn chân thành sôi sục không ai biết hết nguyên nhân mà ta vẫn hay gọi là động cơ , nhưng chắc chắn những cái tên : Ma đốc , hạm đội bảy , khu trục hạm , những máy bay phản lực oanh tạc ”trả đũa“ , những quả bon rơi xuống Lạch Trường , Hòn Gai ngày mồng năm tháng tám như một sự kích thích để nổ bùng lên lòng căm giận và chí khí quật cường vốn là dư thừa của mỗi người dân. |
| Hàng vạn , hàng triệu lá đơn chân thành sôi sục không ai biết hết nguyên nhân mà ta vẫn hay gọi là động cơ , nhưng chắc chắn những cái tên : Ma đốc , hạm đội bảy , khu trục hạm , những máy bay phản lực oanh tạc "trả đũa" , những quả bon rơi xuống Lạch Trường , Hòn Gai ngày mồng năm tháng tám như một sự kích thích để nổ bùng lên lòng căm giận và chí khí quật cường vốn là dư thừa của mỗi người dân. |
Riêng Kỷ niệm hạm tàu , viết sau chuyến đi với hải quân ở Vĩnh Linh sẽ được đẩy tới , để cùng với kinh nghiệm mà Nguyễn Minh Châu đã có ở đồng bằng Bắc bộ , làm nên tiểu thuyết Cửa sông. |
Cách liêm liễu nhứ độ oanh thoa , Nhiễu hạm hoa tu xuyên điệp xí. |
| Phía ngoài liên kết chiến hạm của thủy quân , trên bờ thì binh tướng của ta đóng đối diện với doanh trại giặc , nhưng chưa từng giao chiến trận nào. |
| Bất ngờ thật , vì không hiểu sao đầu tàu lại trật bánh đúng lúc tàu sắp vào cầu Hàm Rồng , đúng lúc pháo của bọn Mỹ ở hạm đội 7 nổ ùm ùm. |
* Từ tham khảo:
- ăn đậu, nằm nhờ
- ăn đèn
- ăn độn
- ăn đường ăn chợ
- ăn già
- ăn giả bữa