| giữ | đt. Gìn, không để mất-mát: Chó giữ nhà; Giữ tiền giữ của; Công-danh đeo-đuổi mà chi, Sao bằng chăm-chỉ giữ nghề canh-nông (CD) // Cầm, chịu trách-nhiệm: Giữ chìa-khoá, giữ sổ-sách; Củi tre chen lộn củi trầm, Giữ sao cho khỏi kẻo lầm bớ em (CD) // Theo đúng: Giữ lời hứa, giữ vệ-sinh; Tử sinh vẫn giữ lấy lời tử sinh (K) // Chăn, coi-sóc, chăm-nom: Giữ trâu, giữ trẻ, chăn-giữ. |
| giữ | - đg. 1. Có trong tay một vật mà mình chú ý không để rời khỏi mình : Say quá, không giữ nổi chén rượu ; Giữ xe cho tôi bơm. 2. Để cạnh mình, trong mình, và quan tâm đến cho khỏi mất, khỏi chuyển sang người khác, khỏi thay đổi : Ngồi giữ hành lý ; Giữ cẩn thận công văn mật ; Giữ lời hứa ; Giữ độc quyền ; Giữ nhân phẩm. 3. Đề phòng sự thiệt thòi, tai hại : Giữ em cho cẩn thận kẻo em ngã ; Giữ ngực cho ấm ; Giữ nước giữ nhà. 4. Làm cho dừng, ngừng lại, ở lại : Đắp bờ giữ nước. 5. Gánh vác, đảm nhiệm : Giữ chức tổng thống. |
| giữ | đgt 1. Cầm chắc trong tay hay bằng tay: Giữ cái cốc rượu; Giữ xe đạp cho anh vào nhà 2. Không rời ra: Bo bo như thần giữ của (tng) 3. Nhận trách nhiệm: Giữ tốt công văn 4. Không sai: Giữ lời hứa 5. Không để mất: Giữ kho; Giữ nền độc lập 8. Coi sóc cẩn thận: Giữ trẻ cho một gia đình; Giữ em cho mẹ đi làm 7. Không để ảnh hưởng đến sức khoẻ: Giữ ngực cho ấm trong trời lạnh; Giữ vệ sinh 8. Nài cho người ta ở lại với mình: Tìm lời giữ khách 9. Khiến cho không thay đổi: Giữ im lặng; Giữ trật tự 10. Làm cho không suy suyển, không hư hỏng: Giữ sách vở cho sạch sẽ 11. Nhận trách nhiệm: Giữ chức bộ trưởng 12. Làm cho không thoát đi: Đắp bờ giữ nước. |
| giữ | đt. 1. Cầm lại, không buông, không bỏ ra: Gữ của, giữ tiền; giữ múi dây. Tử-sinh vẫn giữ lấy lời tử-sinh (Ng.Du) // GIữ bo-bo, giữ khư-khư, giữ chặt lấy. 2. Để ý coi chừng: giữ nhà, giữ con cái. // Giữ nhà. Giữ trật-tự. Giữ sổ sách. |
| giữ | .- đg. 1. Có trong tay một vật mà mình chú ý không để rời khỏi mình: Say quá, không giữ nổi chén rượu; Giữ xe cho tôi bơm. 2. Để cạnh mình, trong mình, và quan tâm đến cho khỏi mất, khỏi chuyển sang người khác, khỏi thay đổi: Ngồi giữ hành lý; Giữ cẩn thận công văn mật; Giữ lời hứa; Giữ độc quyền; Giữ nhân phẩm. 3. Đề phòng sự thiệt thòi, tai hại: Giữ em cho cẩn thận kẻo em ngã; Giữ ngực cho ấm; Giữ nước giữ nhà. 4. Làm cho dừng, ngừng lại, ở lại: Đắp bờ giữ nước. 5. Gánh vác, đảm nhiệm: Giữ chức tổng thống. |
| giữ | 1. Không rời, không buông, không bỏ ra: Giữ tiền, giữ đầu dây. Văn-liệu: Đười-ươi giữ ống. Khó giữ đầu, giàu giữ của. Giữ tiếng chẳng tày giữ miếng. Khư-khư như nhà sư giữ oản. Đêm ngày giữ mực giấu quanh (K). Tử-sinh vẫn giữ lấy lời tử-sinh (K). 2. Để ý phòng thủ cẩn thận: Giữ miệng, giữ mình. Đem quân giữ thành. |
| Bà tì cạp rổ vào cạnh sườn , một tay dang ra giữ lấy. |
Mợ phán thì đăm đăm ngắm nghía Trác ; cậu phán thì muốn ggiữý với vợ , chỉ thỉnh thoảng đưa mắt nhìn qua. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn ggiữlại làm gì , tiêu pha phí phạm cả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn sung mặc sướng. |
| Vậy con ggiữlấy , mang về bên ấy , ngộ có cách gì để sinh sôi nảy nở chăng. |
| Bà Thân vẫn không nghe , cứ bắt Trác phải ggiữlấy món tiền đó. |
| Sau hết không biết làm thế nào , nàng bèn nói với mẹ : Thôi thì thế này là hơn nhất : con xin nhận là của con , nhưng con muốn rằng mẹ ggiữlấy rồi gây dựng cho con lấy một cái vốn riêng về sau... Lúc đó bà Thân mới hả lòng. |
* Từ tham khảo:
- nạn môn
- nạn nhân
- nang
- nang huỳnh chiếu thư
- nàng
- nàng Ban ả Tạ