| gừng | dt. (thực): Loại củ giẹp nhiều ánh (nhánh) mọc lên một hay nhiều thân thành bụi, mỗi thân có hai hàng lá dài, thơm, hoa trắng; củ thơm, cay, khí nóng, chứa một tinh-dầu có nhiều chất: camphen, gérariol, citrol, bornéol, phellandren, cymen và một chất tuỳ-chỉ có zingêrol và strogool, chất phênol, hỗ-hợp zingêrol, được dùng trong nhiều thực-phẩm và được chế thuốc tiêu-thực, hưng-phấn: gừng già gừng rụi gừng cay, Anh-hùng càng cực càng dày nghĩa-nhân (CD) (Zinbiber officinale). |
| gừng | - d. Loài cây đơn tử diệp, thân ngầm có nhiều nhánh, vị cay, dùng làm thuốc hay gia vị. |
| gừng | dt (thực) Loài cây đơn tử diệp thân ngầm có nhiều nhánh, vị cay: Canh cải mà nấu với gừng, không ăn thời chớ, xin đừng mỉa mai (cd). |
| gừng | dt. (th) Loài cây có củ, vị cay: Tay bưng đĩa muối chắm gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau (C.d) // Nước mắt gừng, nước mắt không thiệt. |
| gừng | .- d. Loài cây đơn tử diệp, thân ngầm có nhiều nhánh, vị cay, dùng làm thuốc hay gia vị. |
| gừng | Loài cây củ có nhiều nhánh, có vị cay, dùng làm vị thuốc và đồ gia-vị. Văn-liệu: Tay nâng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau (C-d). Hoài hơi mà khóc người dưng, Nước mắt chẳng có, lấy gừng mà bôi (C-d). |
| Bây giờ chỉ đắp chăn cho ấm rồi sắc nước gừng đặc cho uống là khỏi. |
Ai đem con sáo sang sông Để cho con sáo sổ lồng nó bay BK Ai xui con sáo sang sông Để cho con sáo sổ lồng nó bay Ai đem con sáo qua sông Để cho con sáo sổ lồng nó bay Ai đem con sáo qua sông Cho nên con sáo sổ lồng bay xa Ai đem con sáo qua sông Để cho con sáo sổ lồng nó bay Ai đem con khướu sang sông Để cho con khướu sổ lồng khướu ra Ai đem con sáo sang sông Cho nên con sáo sổ lồng bay xa Ai đem con sáo sang sông Nên chi con sáo sổ lồng bay xa Ai đem con sáo qua sông Để cho con sáo sổ lồng bay xa Ai đem con sáo sang sông Để cho sáo đói sổ lồng sáo bay Ai đem con sáo sang sông Để cho con sáo sổ lồng sáo bay Ai đem con sáo sang sông Nên chi con sáo sổ lồng sáo bay Ai đem em đến chốn này Thức khuya dậy sớm mắt cay như gừng. |
Anh đã có vợ con chưa ? Mà anh ăn nói gió đưa ngọt ngào ? Mẹ già anh ở nơi nao , Để em tìm vào hầu hạ thay anh ? Anh đã có vợ con rồi , Sao anh còn ước hoa hồi cầm tay ? Hoa hồi nửa đắng nửa cay , Nửa ngọt như mía nửa cay như gừng. |
BK Anh kia có vợ con rồi , Sao anh còn ước hoa hồi cầm tay ? Hoa hồi vừa đắng vừa gây Vừa mặn như muối , vừa cay như gừng Anh đã có vợ con riêng Như bông hoa riềng nửa đắng nửa cay Anh đã có vợ cầm tay Anh còn tơ tưởng chốn này làm chi ? Anh đã có vợ sau lưng , Có con trước mặt anh , đừng chơi hoa. |
Anh đi ra cay đắng như gừng Đường xa xôi ngàn dặm , khuyên em đừng nhớ thương. |
Anh với em như bát nước đầy Nâng lên đặt xuống sự này tại ai ? Anh với em như mía với gừng Gừng cay mía ngọt , ngát lừng mùi thơm Anh với em như nước với non Non xanh nước biếc duyên còn dài lâu Anh với em quyết chắc vợ chồng Anh thương em từ thuở mẹ bồng trên tay Bao giờ trời chuyển đất xây Anh chồng , em vợ , ở đây kết nguyền. |
* Từ tham khảo:
- vay trả
- vày-vọt
- vảy lân
- vạy cổ
- vạy mũi
- vạy-ngoe