| gờm | đt. E-ngại, hơi sợ và ngờ-vực: Mặc dầu vậy, tôi vẫn gờm anh ta. |
| gờm | - đgt E sợ và muốn lánh đi: Thấy bố quát to, đứa bé cũng gờm. |
| gờm | đgt E sợ và muốn lánh đi: Thấy bố quát to, đứa bé cũng gờm. |
| gờm | đt. Sợ: Trông thấy mà gờm. |
| gờm | .- đg. E sợ mà muốn lánh đi: Gờm một địch thủ hung hãn. |
| gờm | Sợ và có lòng ngờ: Chim phải cung thấy cành cong mà gờm. |
Theo những lời huyên truyền thường thấy ở các vùng đất hoang sơ , ông Tư Thới đáng gờm nhờ một miếng võ bí truyền. |
| Tuy Viễn hai bên sông Côn , có tất cả ba lực lượng lặng lẽ gờm nhau chờ cơ hội giơ vuốt ra vồ lấy đối phương : toán nghĩa quân của Huệ , đám quân phủ bên kia cầu Phụng Ngọc , và đám quân ở trần trọc đầu của Tập Đình , Lý Tài. |
| Mỗi buổi , khi ánh nắng từ trong nhà ra chớm đầu hàng gạch bó thềm , dù làm bài hay chơi đùa ở đâu , cu Sài cũng chạy về vớt ngô ngâm trong nước sôi từ tối hôm trước để róc nước rồi lảng vảng ở đâu đó đợi khi có tiếng gọi " Đâu về mà gạt ngô " , cu Sài lẳng lặng đi vào đặt quyển sách tính ở trong lòng , mắt cụp xuống gờm gờm , lặng lẽ ngồi vào chiếc chổi lúa , mặt cuẫn cắm nghiêng xuống phía ngoài miệng cối. |
| Mẹ Bính hậm hực đi kèm bên , thỉnh thoảng lại gờm gờm trông vào mặt con Bính làm Bính sởn cả thịt. |
Năm Sài Gòn đưa mắt gờm gờm nhìn xung quanh , vội đáp : o O o 1. |
Người đàn ông đứng cạnh Mặt ngựa gờm gờm nhìn Bính. |
* Từ tham khảo:
- HUỜN
- HUỢT
- hư chân
- hư đời
- hư thai
- hư việc