| đỗ vũ | đt. X. Đỗ-quyên. |
| Đỗ Vũ | - Xem Đỗ Quyên |
| đỗ vũ | dt (H. họ và tên người nước Thục, theo truyền thuyết khi chết hoá thành con cuốc) Như Đỗ quyên: Kêu trị loạn, đau lòng con đỗ vũ (Phú Tây-hồ). |
| đỗ vũ | đt. (đ) Nht. Đỗ-quyên. |
| đỗ vũ | d. x. Đỗ quyên. |
| đỗ vũ | Cũng như "Đỗ-quyên": Kêu trị loạn đau lòng con Đỗ-vũ (phú Tây-hồ). |
| Bên kia bức tường hoa , cđỗ vũvũ sầu đưa giọng khắc khoải trầm trầm như ru người ngủ vào một thế giới đầy những lầu hoa điện ngọc , thỉnh thỏang lại bay lên ngạt ngào tiếng địch quyện vào bóng lá của những hàng thuỳ dương xanh biếc. |
| Tháng sáu , thèm nhãn Hưng Yên Thế thì cođỗ vũũ là con quái gì mà lại ru người sắp ngủ vào những giấc mộng vàng son như thế ? Gớm ghê cho các bố già , bất cứ vật gì cũng có thể tạo thành sự tích. |
| Con đỗ vũ , còn có tên là đỗ quyên , là tử quy , chỉ là con chim cuốc đen trùi trũi , miệng lớn , đuôi dài , lưng màu tro , bụng màu trắng , cứ hết xuân , sang hạ thì kêy ra rả , nhưng kêu dữ nhất vào tháng sáu bởi vì thiên hạ đồn rằng nó kêu hết mùa hạ thì thổ máu ra mà chết. |
| Là vì , theo sự tích , con cuốc kiếp trước là vua nước Thục , tục gọi lđỗ vũVũ. |
| Về sau , Biết Linh làm ngặt , không phát lương thực cho đỗ vũ. |
| Buồn bã , đỗ vũ bỏ xứ mà đi. |
* Từ tham khảo:
- mạo
- mạo
- mạo
- mạo cữu
- mạo danh
- mạo hiểm