| chương đài | dt. X. PH. II. |
| chương đài | dt (Chương-đài là tên một con đường ở kinh đô Trung-quốc ngày xưa, nơi có một người yêu của một thanh niên phải đi xa không thể găp mặt) Nơi người yêu ở xa mình: Kẻ chốn Chương-đài, người lữ thứ, biết cùng ai tỏ nỗi hàn huyên (Bà huyện TQ). |
| chương đài | Tên một phố ở kinh-đô nhà Hán; có người tên Hàn-Hoành định hỏi một người kỹ-nữ họ Liễu ở đó làm vợ, Hàn bị việc quan phải xa-cách làm bài Chương-đài-liễu gửi thăm: Khi về hỏi Liễu Chương-đài, Cành-xuân đã bẻ cho người chuyên tay (Ng.Du) Ngb. Chỗ kỹ-nữ thường ở. |
| chương đài | d. 1. Từ văn học cũ nói sự xa cách giữa chồng và vợ. 2. Người con gái không đứng đắn (cũ). |
| chương đài | Tên một phố ở kinh-đô nhà Hán. Nguyên có người lấy vợ họ Liễu ở phố ấy, sau nhân loạn, xa-cách nhau, làm bài Chương-đài-liễu gửi thăm. Nay dùng điển đó để tả cảnh xa-cách của người đàn-bà: Khi về hỏi liễu Chương-đài, Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay (K). |
| Lỡ ra gặp lúc rồng tranh hổ chọi , phải khi bướm dại ong cuồng , Tra Lợi mắc vào tay (4) , áp Nha không sẵn mặt (5) , chỉ e chương đài tơ liễu , (6) trôi bay đi đến tận phương nào. |
| Khi hết loạn , Hoành thuê người đi tìm , có bài thơ rằng : "chương đài liễu ! Tích nhật thanh thanh Kim tại Phủ? Túng sử trường điền tự cựu thùy , Dã ưng phan thiết tha nhân thủ ! Nghĩa là : Chương đài liễu xanh xanh ngày trước , Nay còn chăng tha thướt ỏe oaỉ Ví còn tha thướt cành dài , Bẻ vin chắc đã tay ai khỏi nào ! Liễu được thơ cũng làm một bài đáp lại. |
* Từ tham khảo:
- thợ kèn
- thợ mã
- thợ may ăn giẻ, thợ vẽ ăn hồ, thợ bồ ăn nan, thợ hàn ăn thiếc
- thợ máy
- thợ mộc
- thợ nề