| lò dò | đt. Đi chậm-chạp, dò từng bước: Lò-dò như cò mò tép // Lăng-căng, lẽo-đẽo, đi theo sau lưng một người nào: Mình vừa quay lưng đi, nó đã lò-dò theo bén gót. |
| lò dò | - Đi chậm như lần từng bước: Lò dò như cò bắt tép (tng). |
| lò dò | đgt. 1. Đi chậm chạp từng bước ngắn như thể vừa đi vừa nghe ngóng, dò dẫm: Bọn giặc vừa lò dò vào đến đầu làng thì trúng mìn o lò dò như cò bắt tép (tng.). 2. Lặn lội từ xa đến, lần mò tìm đến: Bẵng đi mấy năm, nó lại lò dò trở về o chết thật, Bác lò dò lên tận đây, sợ quá (Nguyễn Huy Tưởng). |
| lò dò | đgt, trgt Đi chậm như lần từng bước: Lò dò như cò bắt tép (tng). |
| lò dò | đt. Đi từng bước một: Lò dò như cò bắt tép. |
| lò dò | .- Đi chậm như lần từng bước: Lò dò như cò bắt tép (tng). |
| lò dò | Đi dò từng bước: Lò-dò như cò bắt tép. |
Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép , để con ở nhà Mẹ đi một quãng đồng xa Mẹ sà chân xuống , phải mà con lươn Ông kia có chiếc thuyền nan Chở vào ao rậm xem lươn bắt cò Ông kia chốn gậy lò dò Con lươn tụt xuống , con cò bay lên. |
BK Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép , để con ở nhà Mẹ đi một quãng đường xa Mẹ sà chân xuống , phải con lươn Ông kia có cái thuyền nan Chở vào ao rậm xem lươn bắt cò Ông kia chốn gậy lò dò Con lươn tụt xuống , con cò bay lên. |
| Nhớ những đêm bố kiệu trên cổ , nước ngập đến bụng , đến ngực bố , bố vẫn phải lò dò từng bước kiệu con hàng hai cây số xuống đình Hà Châu chỉ vì con đòi đi xem hát trống quân. |
Tôi lò dò trở vào ngôi miếu , ngồi tựa lưng vào tường , thở dốc. |
Bỗng người đàn bà bế con xuống boong dưới , lò dò ra cửa tàu , ngần ngại trông về Nam Định sáng tỏa một vùng trời , lẩm bẩm nói một mình : " Lâu quá trời đất ạ ! ". |
| Có đứa mãi 8 giờ sáng mới lò dò về. |
* Từ tham khảo:
- lò dò như cò bắt tép
- lò dò như cò phải bão
- lò đúc
- lò đứng
- lò hồ quang
- lò khò