| cơm xôi | dt (th). Loại cây dùng làm thuốc. |
| cơm xôi | Tên một vị thuốc. |
| Nằm nhìn lên những đám mây bay quanh ông trăng sáng in rõ hình thằng cuội , cây đa , tôi thao thức vẩn vơ và nhiều khi , mở mắt rõ ràng , tôi tưởng như thấy có những cô tiên bé nhỏ bằng ngón tay út bay là là từ mặt trăng xuống đất dắt nhau đi “dung giăng dung dẻ” và hát những câu hát dân gian mà tôi thích thú vô cùng vì lẽ chính tôi cũng biết những câu hát ấy : “Ông giẳng , ông giăng – xuống chơi với tôi – có bầu có bạn – có vácơm xôi^i – có nổi cơm nếp – có đệp bánh chưng – có lưng hũ rượu – có chiếu bám dù – thằng cu xí xoái – bắt trai bỏ giỏ – cái đỏ ẵm em đi xem đánh cá có rá vo gạo – có gáo múc nước – có lược chải đầu – có trâu cày ruộng – có muống thả ao ông sao trên trời…” Tôi cũng lẩm bẩm trong bụng hát theo các cô tiên rồi thiu thiu ngủ lúc nào không biết , nhưng trong khi chập chờn vẫn nghe thấy tiếng trống sư tử ở đàng xa vọng lại và những đứa trẻ hàng xóm vừa vỗ tay vừa đồng ca : Ông trăng mà bảo ông trời , Những người hạ giới là người như tiên. |
| Cá nướng đã vàng đều lan tỏa mùi thơm từ gia vị mùi cay cay của má khen mùi thơm của cá thưởng thức miếng thịt cá vàng rộm , thơm lừng với ccơm xôidẻo ta mới thấy hết cái vị ngọt béo của cá , vị cay của ớt của các loại gia vị , cơm xôi mà ăn với pa pỉnh tộp của người Thái cũng được ví như cơm tám nấu niêu đất ăn với cá kho của người miền xuôi vậy. |
* Từ tham khảo:
- khâm-chương
- khâm-độ
- khâm-hầu
- khâm-hoài
- khâm-tình
- khâm-tụ