| bồ đào | dt. (thực) Loại cây cao, lá đáy nhọn, hoa to, trái tròn trắng hoặc vàng, có mùi thơm, nạc xốp, nước ngọt, có từ một tới ba hột; lá có tính làm mát da người lên sởi hay đậu mùa (Eugenia-Jambosa). // (Đy) Trái nho, khí êm, vị ngọt, không độc |
| bồ đào | dt (H. bồ: cây nho; đào: cũng là nho) 1. Cây nho, quả nho: Rượu bồ đào. 2. Loài cây có quả giống như quả gioi, ăn được: Trẻ em trèo lên cây bồ đào hái quả. |
| bồ đào | dt. (th). Nho: Bồ-đào mỹ tửu dạ-quang bôi (Rượu bồ-đào ngon đựng trong chén ngọc báu ban đêm thấy sáng)(Lý-Bạch). |
| bồ đào | d. 1. Cây nho. 2. Loài cây có quả giống như quả gioi, ăn được. |
| bồ đào | Tức là cây nho, bồ-đào-tửu tức là rượu vang làm bằng quả nho. Tên một thứ quả như quả đào trong có nhân ăn được. |
Trương Phụ gay gắt : Các người muốn uống rượu Thiệu Hưng , rượu bồ đào hay uống nước lã? Trước tiên , ta cho các ngươi thưởng thức món này. |
| Các nhà thám hiểm hàng hải bồ đào Nha đến Thăng Long , thấy quang cảnh buôn bán đông đúc họ đã gọi là "vương quốc Cachao (Kẻ Chợ)" , chuyện này được P. |
| Trong ghi chép của nhà hàng hải , thám hiểm du hành người bồ đào Nha đi sang phương Đông P. |
| Y. Manguin thì năm 1523 phái bộ bồ đào Nha Duarté Coelho đã tiếp xúc với "triều đình của vương quốc Cachao (Kẻ Chợ)" |
| Theo học giả Trần Kinh Hòa , tên Kẻ Chợ lần đầu xuất hiện trong cuốn Da Asia (Về châu Á) của tác giả người bồ đào Nha Barros xuất bản năm 1550 với cụm từ Cacho. |
Mùa hạ , tháng 4 , vua từ điện tranh ở bồ đào về đóng ở thành Đông Kinh. |
* Từ tham khảo:
- thuỷ-liêm
- thuỷ-lôi-đĩnh
- thuỷ-lục
- thuỷ-lượng
- thuỷ-mẫu
- thuỷ-môn