| bình trị | đt. Làm cho yên-ổn, cho thái-bình. |
| Bình Trị | - (xã) tên gọi các xã thuộc h. Thăng Bình (Quảng Nam), h. Bình Sơn (Quảng Ngãi) |
| bình trị | đgt (H. bình: yên ổn; trị: sửa sang) Sửa sang việc nước được yên ổn: Sáu năm bình trị qui mô cũng tường (QSDC). |
| bình trị | dt. Nht. Bình-định. |
| bình trị | đg. Sắp đặt tổ chức trật tự làm cho một quốc gia được yên ổn thái bình (cũ). |
| bình trị | Sửa dọn cho bằng-phẳng, có nghĩa nói cuộc thái-bình. |
| Nhưng đến Nghệ An , biết vùng tự do bình trị Thiên chật hẹp , không có đất hoạt động , ông liền ở lại với Chi hội văn nghệ Khu Bốn. |
| Những ngày này loa truyền thanh công cộng trên các con phố phát đi phát lại bài hát bình trị Thiên khói lửa của nhạc sĩ Nguyễn văn Thương. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Tiền Lý Nam Đế dấy binh trừ bạo , đáng là thuận đạo trời , thế mà cuối cùng đến nỗi bại vong , là vì trời chưa muốn cho nước ta được bình trị chăng? Than ôi ! Không chỉ vì gặp phải Bá Tiên là kẻ giỏi dùng binh , mà còn gặp lúc nước sông đột ngột dâng lên trợ thế (cho giặc) , há chẳng phải cũng do trời hay saỏ Kỷ Tỵ , năm thứ 2 (549) , (Lương Thái Thanh năm thứ 3). |
| Qua đó , phấn đấu sớm xây dựng du lịch 3 tỉnh Bbình trị Thiên thành điểm đến có thương hiệu mạnh của khu vực và cả nước , đưa du lịch sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung. |
| Sư đoàn 325 mang tên gọi Bbình trịThiên cũng hình thành từ việc sáp nhập các trung đoàn của phân khu Bình Trị Thiên : 18 (Quảng Bình) , 95 (Quảng Trị) , 101 (Thừa Thiên). |
| Tên các anh hùng dân tộc Trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp , nhiều đơn vị tại chiến trường Bbình trịThiên lấy danh hiệu theo tên các anh hùng dân tộc , như Trung đoàn 101 (Thừa Thiên) lấy tên Trần Cao Vân , Trung đoàn 18 của Quảng Bình mang tên Lê Trực và Trung đoàn 95 của Quảng Trị mang tên Nguyễn Thiện Thuật. |
* Từ tham khảo:
- đẻ chửa
- đẻ kềm
- đẻ không đau
- đẻ lời
- đẻ ngược
- đẻ rơi