| ăn riêng | đt. Ăn xài riêng tư, không chung ngân-sách gia-đình, mặc dù ở chung nhà: Hồi nào mắm muối với ai, Bây giờ nặng túi lại bầy ăn riêng (CD). // Rã hùn không chung vốn làm ăn với nhau nữa: Anh ấy đã rút hết vốn ra để ăn riêng rồi. |
| ăn riêng | đt. 1. Ăn uống riêng thường có nghĩa là không còn ở với cha mẹ và đã có gia-đình: Xưa nay ăn uống của chồng. Kiếm được một đồng đỏng-đảnh ăn-riêng (C.d). 2. Hưởng lợi một mình, không chịu chia cho ai: Hắn định ăn-riêng món tiền ấy. |
| ăn riêng | 1. Ăn uống riêng một mình, không cùng với cả nhà, có nghĩa là lập gia-thất riêng: Xưa nay ăn những của chồng, Kiếm được một đồng đỏng-đảnh ăn riêng (C-d). 2. Hưởng lợi riêng một mình, không chịu cho ai (nghĩa thứ II). |
| Bao giờ ông ấy cho mày ăn riêng , ở riêng thì tao mới phóng sinh cho. |
Bữa cơm họp đông đủ cả nhà : chúng tôi , anh Hoè và ông Cả ngồi ăn cơm nhà trên , còn bà Cả với hai cô con gái và đứa em nhỏ ăn riêng dưới bếp. |
| Nó đã có vợ và cũng đã ăn riêng , nhưng vẫn ở cùng nhà , quan trọng hơn , nó cùng hoạt động với ông Hà , người em ruột ông. |
Vợ chồng chị đã ra ăn riêng hàng chục năm nay , không hề ”liên quan“ gì kinh tế với bố mẹ và em chồng nhưng mỗi khi có khách , nhất là khách của chú Sài , ”nhà dưới“ (anh chị đã xây một ngôi nhà cao rộng khang trang gọi là ”nhà trên“) chỉ việc có bắt gà , nấu cơm còn mọi thứ chị phải lo. |
| Chị lo gửi gắm xếp hàng mua hết các ô trong phiếu thực phẩm khi anh và Hiểu nấu ăn riêng. |
| Mấy ngày sau vẫn nấu cơm ăn riêng và Sài vẫn làm tất cả mọi việc như ngày hôm nay đã làm. |
* Từ tham khảo:
- toà tạp-tụng
- toà tiểu-hình
- toà thượng-thẩm
- toà vi-cảnh
- toà-khang
- toà-?