| liếm láp | đt. (đ): Liếm: Sạch rồi, còn liếm-láp nỗi gì? // (B) a) Kiếm chút-đỉnh tiền trong một số tiền to: Theo liếm-láp chút-đỉnh chớ để chúng ăn hết sao? // b) Ăn hối-lộ: Làm chỗ đó có liếm-láp gì được không? |
| liếm láp | - Liếm, ngh.1 nói chung: Ăn bánh xong còn liếm láp. |
| liếm láp | đgt. 1. Liếm nói chung, với ý chê bai: Dọn dẹp đi, cứ ngồi mà liếm láp mãi! 2. Kiếm chác ít ỏi một cách hèn hạ, đáng khinh. |
| liếm láp | đgt Như Liếm (dùng với nghĩa xấu): Khi về nhà liếm láp nồi niêu (cd). |
| liếm láp | đt. Liếm qua loa; ngb. Kiếm ăn chút-đỉnh có vẻ thấp hèn: Không liếm-láp gì được. |
| liếm láp | .- Liếm, ngh.1 nói chung: Ăn bánh xong còn liếm láp. |
| Mực sướng rên , ngừng ngay ăn để liếm láp ông chủ. |
| Trong bài thơ dân gian Đám cưới chuột ở vùng Liễu Đôi , lúc chuột cái đau đẻ , bà đỡ khuyên vợ chồng chuột : ... Đau thì nén chịu con ơi Qua cơn vượt cạn ấy thời rinh rang Chú đi tìm bắc cái thang Leo nhà ba bậc , lăn đàng năm tao Rồi ra lặn cọc bờ ao Xong rồi mới vào liếm láp đồ rau Cứ y như phép nhiệm màu Làm xong là đẻ chẳng đau đớn nào... Khuyên chuột nhưng thực ra là khuyên các ông chồng , "bắc cái thang" , "leo ba bậc" hay "lăn đàng năm tao"... chính là mẹo. |
| Cả phần ký ức ngoái vô góc nhà , ngoại thấy sau màn khói đậm mùi phân trâu , con gái mình bồng đứa cháu ngồi bất động , bình thản đợi đám lửa bùng lên , liếm láp đến thân thể mình. |
| Người ăn ít nhưng lại hay lliếm láp, uống nước bằng lưỡi cũng không thọ , hay tích cách nói xấu sau lưng người khác nhưng bị gậy ông đập lưng ông , cuối cùng mất trắng cả sự nghiệp lẫn tiền tài. |
| Sau đó , khỉ mẹ tiếp tục chăm sóc con , lliếm lápcon , mang con theo mình vài tuần , kể cả khi khỉ con đã thành xác khô vào ngày thứ 8 và rơi mất đầu vào ngày thứ 14. |
* Từ tham khảo:
- liệm
- liên
- liên
- liên
- liên
- liên bang