| liếc xéo | đt. Háy, liếc ngay mặt người nào rồi liếc trở lại liền, mặt hơi nghiêng phía khác, tỏ ý ghét: Bất-bình cũng cứ dửng-dưng, Cũng đừng liếc xéo, cũng đừng cười khinh (CD). |
| liếc xéo | đgt. Liếc nhanh tỏ ý khinh giận: Bất bình cũng cứ dung dung, Cũng đường liếc xéo cũng đường cười khinh (cd). |
| Chờ anh Nhật với bác Ngạn tới đã chứ ? Vừa hỏi Chỉ vừa liếc xéo về phía ông giáo. |
| Hà Lan thường đưa tay vén tóc một cách đặc biệt , nó lắc đầu cho tóc hất qua vai cũng đặc biệt không kém và những cú liếc xéo của nó bao giờ cũng khiến tôi trố mắt nhìn. |
| Hai cái cửa hai nhà liếc xéo qua nhau tình tứ. |
| Thím vừa dứt câu đã thấy chú liếc xéo , thứ đàn bà tẹp nhẹp , biết chi mà nói tào lao. |
| Những người hay nhìn ngang , lliếc xéohoặc né tránh ánh mắt của người đối diện thì trong lòng thường có những điều không minh bạch. |
| Hai người chị gái nguyên đơn lliếc xéongười mua đất , rồi bảo : Đồ làm lậu sổ đỏ , Đồ lừa đảo , Đồ ăn cướp. |
* Từ tham khảo:
- liêm
- liêm
- liêm chính
- liêm khiết
- liêm ngoan nhập noạ
- liêm phóng