| lì | tt. C/v. Lỳ, nhẵn trơn, không còn nét: Nhẵn lì, đồng bạc lì // (B) Trơ, khó dạy, hết biết xấu-hổ: Đồ lì, tuồng mặt lì; Thằng nầy lì lắm! // trt. Luôn, không thay-đổi: Mặc lì có cái áo đó! |
| lì | - t. 1 (kết hợp hạn chế). Đã thành nhẵn, phẳng đến mức không thể hơn được nữa. Bãi cát phẳng lì. Hòn đá cuội nhẵn lì. 2 Đã từng quen với một tác động nào đó đến mức có khả năng chịu đựng, dù có tác động đến mấy cũng vẫn coi như không, không hề có một biểu hiện phản ứng nào cả. Bị mắng nhiều quá thằng bé đâm lì. Lì đòn, không sợ roi nữa. Mặt cứ lì lì như đá mài. 3 (dùng phụ sau một số đg.). Ở trong một trạng thái cứ thế không thay đổi, bất chấp mọi tác động bên ngoài. Nằm lì ở nhà, không ra khỏi cửa. Ở lì đấy, không về. |
| lì | tt. 1. (Mặt phẳng) nhẵn, phẳng đến mức không thể hơn thế được nữa: bãi cát phẳng lì o Mặt phản phẳng lì o phiến đá nhẵn lì. 2. Đã quá quen, không hề có biểu hiện phản ứng, bất chấp mọi tác động: lì đòn o mắng thế mà mặt cứ lì ra o ngồi lì một chỗ. |
| lì | trgt Nói phẳng lắm: Mặt gương phẳng lì. |
| lì | tt, trgt Không lay chuyển được: Gan lì tướng quân (tng); Ngồi lì. |
| lì | bt. Cứng đầu, hay liều: Còn nhỏ mà lì lắm. // Ngồi lì. |
| lì | .- Nói nhẵn lắm, phẳng lắm: Mặt gương phẳng lì. |
| lì | .- ph. Không lay chuyển được, cố tình ì ra: Ngồi lì; Gan lì. |
| lì | Nhẵn trơn, nhẵn phẳng: Mặt bàn đánh nhẵn lì. Nghĩa bóng: Trơ, không chuyển: Mặt lì. Gan lì. Ngồi lì. Mắng thế mà vẫn cứ lì mặt ra. |
| Chàng không cho mời thầy thuốc tới và luôn ba bốn ngày nằm lì ở trên giường mong cái chết đến. |
| Vượng vừa hút thuốc lá vừa nhìn ra : cái cảnh khu đồng bùn lầy , nước đọng phẳng lì đến tận chân trời gieo vào tâm trí chàng một nỗi buồn mênh mang , với những ý chán nản về cuộc đời ở những chốn quê hẻo lánh. |
| Chàng rùng mình ngẫm nghĩ : Thời gian sẽ ngừng lại... Cánh đồng chân rạ vắng người phẳng lì đến tận chân trời , các làng xa trông gần hẳn lại. |
Hà nói với Cận : Cười cho vui nhà , còn hơn cả ngày cứ lầm lì , trông đến khó chịu , ăn mất cả ngon. |
| Bìm không hay nói , không cãi lại ai bao giờ , lúc nào cũng lì lì , vui buồn không lộ ra nét mặt. |
| Nhưng đời một người bán thân bằng số tiền mấy chục bạc để về làm nô lệ một đứa bé hỉ mũi chưa sạch , đời một người vẫn được tiếng là con hiền , dâu thảo , đứng đắn , nết na , cái đời lương thiện ấy khốn nạn quá , bẩn thỉu quá đến nỗi tôi lưỡng lự không biết có thể đặt lên trên đời Lạch , một con đĩ , được không ? Đời Lạch tuy xấu xa nhưng còn là đời một người , và Lạch tuy làm đĩ , nhưng còn biết mình làm đĩ , không u lì như một con trâu người ta trả tiền lôi đi vì nó được việc. |
* Từ tham khảo:
- lì lầm
- lì lì
- lì lì lầm lầm
- lì lì như đì hàng thịt
- lì lịt
- lì lợm