| lẽo đẽo | trt. Lụi-hụi, trở lại mửng cũ: Hứa không đánh bạc nữa, nhưng lẽo-đẽo cũng ngồi sòng // Đeo-thẹo đàng sau: Lẽo-đẽo theo sau. |
| lẽo đẽo | - tt. (Dáng đi) chậm chạp nhưng kiên trì để cố gắng theo từng bước, không rời, cho dù rất vất vả, khó nhọc: lẽo đẽo theo mẹ lên tận chợ huyện chơi cứ lẽo đẽo cuốc bệ theo bộ đội để xem diễn tập cứ lẽo đẽo với cái nghề ấy mãi Chị Dậu cố sống cố chết, nhũng nhẵng dẫn con và chó lẽo đẽo dưới ánh nắng mùa hè (Ngô Tất Tố) Lẽo đẽo tôi về theo bước họ, Tâm hồn ngơ ngẩn nhớ muôn phương (Tế Hanh). |
| lẽo đẽo | tt. (Dáng đi) chậm chạp nhưng kiên trì để cố gắng theo từng bước, không rời, cho dù rất vất vả, khó nhọc: lẽo đẽo theo mẹ lên tận chợ huyện chơi o cứ lẽo đẽo cuốc bộ theo bộ đội để xem diễn tập o cứ lẽo đẽo với cái nghề ấy mãi o Chị Dậu cố sống cố chết, nhũng nhẵng dẫn con và chó lẽo đẽo dưới ánh nắng mùa (Ngô Tất Tố)o Lẽo đẽo tôi về theo bước họ, Tâm hồn ngơ ngẩn nhớ muôn phương (Tế Hanh). |
| lẽo đẽo | đgt, trgt 1. Đi một cách vất vả mệt nhọc trên quãng đường xa: Anh đi lẽo đẽo đường trường, công danh chẳng thấy, những thương cùng sầu (Tản-đà). 2. Đi theo sau một cách kiên trì: Lẽo đẽo theo chân bô đội. |
| lẽo đẽo | đt. Vướng-víu theo sau: Bụi hồng lẽo-đẽo đi về chiêm-bao (Ng.Du) // Lẽo-đẽo như bóng. |
| lẽo đẽo | .- Nói đi theo sau mặc dầu vất vả mệt nhọc: Lẽo đẽo đi theo bộ đội để xem diễn tập. |
| lẽo đẽo | Lếch-thếch theo sau: Trẻ con theo lẽo-đẽo. Văn-liệu: Bụi hồng lẽo-đẽo đi về chiêm-bao (K). |
| Minh có biết đâu rằng Văn , người bạn tốt , quý hoá có một không hai trên đời của mình đang lẽo đẽo theo sau... Đi một hồi lâu quay lại không còn thấy bóng dáng Văn đâu nữa , chàng mới yên tâm gọi xe để về lại nơi trú ẩn... Một tiếng sau , Văn về đến nhà. |
| Anh xe lẽo đẽo theo sau tán : Có món khá lắm , " dô li " lắm , chỉ độ mười tám mà thôi. |
Anh đi lẽo đẽo đường trường Công anh chẳng thấy , chỉ thấy những thương cùng sầu Lại đây ăn một miếng trầu Kẻo mái tóc nhuộm trên đầu hoa râm. |
Lãng đành lẽo đẽo theo bước anh , tâm trí cứ thắc mắc không hiểu ngoài hai anh em ra , còn " tụi nó " nào nữa. |
| Thầy đồ nào thế ? Cái lão mặt mày ủ dột vẫn thường lẽo đẽo theo chân ông cả đó mà. |
| lẽo đẽo theo anh một đoạn khá xa Sài mới hỏi : Tình hình ở nhà độ này thế nào anh. |
* Từ tham khảo:
- léo
- léo
- léo lánh
- léo héo
- léo lắt
- léo nhéo