| xương xẩu | - I d. Xương của thú vật (hàm ý chê), hoặc phần xương còn lại sau khi đã ăn hết thịt (nói khái quát); thường dùng để ví cái người khác đã vứt bỏ, chẳng mang lại lợi lộc bao nhiêu. Trâu gầy, xương xẩu nhô cả ra. Ăn xong, xương xẩu vứt vào sọt. Ruộng tốt đã chia hết, chỉ còn toàn những mảnh xương xẩu. - II t. Gầy đến nhô xương, nổi xương lên. Bàn tay nhăn nheo . Người xương xẩu gầy gò. |
| xương xẩu | I. dt. Xương của thú vật hoặc xương vứt bỏ lại sau khi ăn nói chung: Con bò gầy quá, chỉ toàn xương xẩu o vứt xương xẩu ra hố rác. II. tt. 1. Gầy guộc, dường như giơ hết xương ra: người xương xẩu gầy gò. 2. Thuộc loại vứt bỏ, không mang lại lợi lộc gì: Những việc xương xẩu mới đến lượt mình o Người ta chỉ bỏ lại những mảnh ruộng xương xẩu thôi. |
Khi nắm bàn tay thầy , Huệ cảm thấy bàn tay ông giáo xương xẩu và lạnh ngắt. |
| Lần ra đầu ngõ , lặng lẽ đứng giữa sương giá , một thoáng tái tê cám cảnh phận mình , ông phải đưa bàn tay xương xẩu bấu vào thân cây ổi trước cổng. |
| Một ngôi nhà hai gian của làng Hạ Vị làm kho chứa phân đạm , đến khi hợp tác lên cấp cao toàn xã , người ta dỡ ngói để trơ lại những hàng dui mè như hai bàn tay xương xẩu ấp vào nhau chống trên những bức tường đầy hình hài và những chữ nghệch ngoạc thô tục bằng than và gạch non. |
| Suốt từ đêm hôm qua , khi đưa mẹ anh vào , anh thấy ông tự ngồi dậy , xương xẩu , quanh mình lủng lẳng dây nhợ ; đưa mắt nhìn ngắm mọi người với đôi mắt còn rất sáng song có phần dửng dưng. |
| Lại bị giằng co , trơ hết cả xương xẩu , lòi các thớ cơ , mạch máu ra ngoài. |
| Lần ra đầu ngõ , lặng lẽ đứng giữa sương giá , một thoáng tái tê cám cảnh phận mình , ông phải đưa bàn tay xương xẩu bấu vào thân cây ổi trước cổng. |
* Từ tham khảo:
- xương xốc
- xương xương
- xưởng
- xướng
- xướng
- xướng âm