| xương rồng | dt. (thực) Loại cây mềm, thân có thể cao đến 3m, có 3 khía, trên sống khía có gai; mủ trắng đục có tác-dụng làm nôn mửa, hạ-lợi, trị răng nhức, đau lưng và thuốc cá. // C/g. Ngọc-trụ, loại xương rồng cao từ 1 tới 3m, có từ 4 tới 6 khía hay từ 6 tới 9 khía, trên khía có từng chùm gai nhọn cứng, hoa to nhiều cánh rời, nhiều tiểu-nhị trắng, trổ ban đêm. |
| xương rồng | - d. 1 Cây cùng họ với thầu dầu, thân mềm ba cạnh, có chứa mủ trắng, lá thoái hoá thành gai, trồng làm hàng rào. 2 Cây cảnh mọng nước, có gai nhỏ và nhọn như đinh ghim. |
| xương rồng | dt. Cây độc mọc hoang và được trồng ở khắp nơi làm hàng rào, cây nhỏ mọng nước, thường cao 2-3m, thân 3 cạnh lồi, lá ít và nhỏ, sớm rụng, cụm hoa hình chén, màu vàng, quả nhỏ màu xanh, toàn thân có nhựa mủ trắng độc, y học dân gian dùng nhựa để gây nôn và tẩy. |
| xương rồng | dt Loài cây song tử diệp, thân mọng nước và có nhựa, lá biến thành gai nhọn: Trồng xương rồng để làm hàng rào quanh vườn. |
| xương rồng | dt. (th.) Loại cây nhỏ, hình như bộ xương, có gai. |
| xương rồng | .- Loài cây song tử diệp nhỏ, thân mọng nước và có mủ, lá biến thành gai nhọn. |
| xương rồng | Loài cây nhỏ, mình hình như cái xương, có gai, có nhựa. |
| Hai người đứng cách nhau một hàng xương rồng. |
| Tự nhiên thấy lòng mình êm ả lạ lùng : vô cớ chàng nghiêng đầu lắng tai nghe và lẩn với tiếng những người qua đường , chàng thấy tiếng Nhan thỏ thẻ bên tai : Em vẫn đợi anh trong ba năm nay... Cùng một lúc hiện ra hai con mắt đẹp hẳn lên vì sung sướng nhìn chàng sau bức giậu xương rồng , một buổi sáng mùa thu ở quê nhà. |
Xe tới cổng nhà bà Thiêm thì trời bắt đầu ngả về chiều : chàng nhìn qua giậu xương rồng và hơi thất vọng rằng Nhan lúc đó không có ngay ở sân để tỏ vui mừng khi thấy chàng về. |
Cây chi trên rừng không có lá Con cá chi dưới biển không có xương ? Trai nam nhân đối đặng , thiếp kết nghĩa tào khương với cùng Cây xương rồng trên rừng không có lá Con sứa dưới biển không xương Anh đà đối đặng phải kết nghĩa cương thường với anh. |
Cây sung có quả không hoa xương rồng không lá người ta chuyện trò. |
| Đến anh trưởng tràng đạo mạo mà cũng thích tìm một chỗ khuất mắt thầy , ngồi nhìn lên những gò đất , luống cày , gốc mít cỗi , bụi xương rồng , trên cách đồng hoang dại mường tượng ra cảnh vườn tược xinh đẹp , um tùm , lẫm lúa cao ráo , đụn rơm chất ngất , tá điền đông đúc... Chỉ trừ một anh học trò đặc biệt là Huệ. |
* Từ tham khảo:
- xương rồng năm cạnh
- xương rồng tàu
- xương rồng tay tiên
- xương rồng vợt
- xương sắt da đồng
- xương sông