| lên tay | đt. Quơ tay, múa tay: Lên tay lên chưn // Co hai tay nhớm cây đòn lên để khiêng, một giai-đoạn trong việc động-quan (khiêng quan-tài): Đòn ngang lên tay nghe! // (bạc) X. Lên bài. |
| Thân quá đà cũng ngã mạnh vào người Loan , Loan thấy cái cán dao ấn mạnh lên tay nàng và Thân kêu lên một tiếng. |
Dũng cầm bài lên tay , nhìn mọi người và giục : Thôi đánh đi chứ. |
| Dũng nghĩ nếu lúc này đặt tay mình lên tay Loan và nắm lấy , Loan sẽ yên lặng ; Loan , cũng như chàng , chắc sẽ phải cho thế là một sự tự nhiên. |
Trúc lại gần đặt tay chàng lên tay Tạo và khẽ nói , giọng làm ra thản nhiên : Tay lạnh hơn đá. |
| Sinh để tay lên tay người con gái nói : Tay cô lạnh giá cả , tội nghiệp quá ! Nhìn đến cô bé thì cô bé vẫn điềm nhiên như không , cho Sinh sờ tay mình là tự nhiên , cười nói một cách ngây thơ : Ngồi đây ấm quá nhỉ , nhưng ấm quá chốc nữa ra lại lạnh. |
Một lát , nàng sẽ nói : Mời anh xơi roi... Lúc bấy giờ Giao như người mất hồn , mặt nóng bừng , không nghĩ gì nữa , như bị hai con mắt đẹp huyền bí của nàng làm tê mê... Giao khẽ để tay lên tay nàng tay nàng còn cầm chùm roi nàng để yên không kéo ra , cúi đầu e thẹn. |
* Từ tham khảo:
- chẻm bẻm
- chẽm
- chém
- chém cây sống giồng cây chết
- chém cha
- chém mép