| xuồng | dt. Thuyền nhỏ không mui, không bánh lái, bơi bằng giầm: Bơi xuồng, đi xuồng, ngồi xuồng. // (B) Vụ, câu chuyện, vấn-đề phải giải-quyết: Chung một xuồng, xử chìm xuồng. |
| xuồng | - dt Thuyền nhỏ không có mái che, thường buộc theo thuyền lớn hoặc tàu thuỷ: Tàu thuỷ lớn neo ở ngoài khơi, ông thuyền trưởng phải dùng xuồng vào hải cảng. |
| xuồng | đgt. Xông: xuồng vào đồn địch. |
| xuồng | dt Thuyền nhỏ không có mái che, thường buộc theo thuyền lớn hoặc tàu thuỷ: Tàu thuỷ lớn neo ở ngoài khơi, ông thuyền trưởng phải dùng xuồng vào hải cảng. |
| xuồng | dt. Thuyền nhỏ không có mui. |
| xuồng | .- Thuyền nhỏ thường buộc theo thuyền lớn hoặc tàu thuỷ. |
| xuồng | Thứ thuyền nhỏ không có mui, thường buộc theo tàu hay thuyền lớn. |
| Cái tình cảm chan hoà ào ạt với hàng xóm và cuộc sống lính tráng bây giờ bị xem như là xuồng sã. |
| Trông chừng đồ đạc em nhé ! " Anh lần theo cây đòn dài bắc sang một chiếc thuyền khác , và lẹ làng như con sóc , co người trèo qua be mấy chiếc tam bản , mấy chiếc xuồng nhỏ của những người đi chợ đậu ken dọc theo bến rồi nhảy phóc lên bờ. |
Hát Sơn Đông , chúng mày ơi ? Lại coi con bé nhào vòng lửa đi ! Mau lên , chúng mày ơi ! Bọn con nít từ khắp các ngõ ngách , từ trong các chỗ tối , từ dưới thuyền dưới xuồng chèo lên , ba chân bốn cẳng reo hò chạy về chỗ đám hát rong. |
| Nghe tiếng xuồng cập bến , khua lộp cộp. |
| Những đầu ngọn cây tràm và chiếc xuồng không đang buộc bên kia bờ hiện lên xanh biếc , dường như trời đất cỏ cây và những ngọn sóng lăn tăn không ngớt vỗ nhẹ đôi bờ kia thảy đều rung rung trong sắc xanh kỳ ảo , mắt người chưa kịp trông rõ đã biến mất vào bóng tối. |
Bốn cốc rượu róc bồng mắt thỏ đều tăm tắp , xếp một hàng ngay ngắn dưới ánh đèn lung linh , tưởng như rượu sắp tràn cả ra ngoài nhưng tuyệt nhiên không hề thấy có một giọt ướt nào rơi xuống mặt bàn... Đêm hôm đó , mãi đến mười hai giờ khuya vẫn không thấy xuồng liên lạc dưới Thới Bình lên. |
* Từ tham khảo:
- xuồng bẹ chín
- xuồng bẹ tám
- xuồng cứu sinh
- xuồng pha
- xuồng xáo
- xuổng