| lẽ ra | - ph. Đáng lý, đúng ra là : Lẽ ra tôi phải hỏi ý kiến anh. |
| lẽ ra | trgt Đáng lí ra; Đúng ra là: Lẽ ra tôi phải hỏi ý kiến anh trước khi hành động. |
| lẽ ra | .- ph. Đáng lý, đúng ra là: Lẽ ra tôi phải hỏi ý kiến anh. |
| Nhưng vì nàng lại đi làm lẽ nên nàng chưa biết cái cảnh làm llẽ rasao. |
Trạng sư đem hết lẽ ra để chứng minh rằng Loan không định tâm giết chồng , chỉ vì Thân muốn đánh Loan và vô ý ngã vào con dao. |
Văn ngẫm nghĩ hỏi : Nghĩa là gì thế ? Minh liền trỏ lên mặt trời bảo bạn : Kia kìa ! Đồng hồ của chúng tôi kia kìa ! Bấy giờ Văn mới vỡ lẽ ra. |
| Nàng suy tính lẽ ra phải giữ chồng ở nhà mấy hôm đã , để cho chàng quen dần lại với thói quen , nếp sống giản dị của gia đình như lúc trước. |
| Để xem họ xử trí thế nào ? Ông giáo hỏi con : Chuyện gì ồn ào vậy ? Kiên nghiêng người nhìn xuống sân một lần nữa , mới quay lại trả lời : Bây giờ họ mới vỡ lẽ ra. |
| Đứng trước việc đó vai trò của anh , của người cán bộ hoạt động cách mạng để ở đâu ? lẽ ra , phải biết giải thích đường lối chính sách cho bố mẹ anh thấm nhuần. |
* Từ tham khảo:
- lúa tái giá
- lúa tẻ
- lúa tháng chạp đạp không đổ
- lúa thu
- lúa thứ hai, khoai thứ nhất
- lúa tốt hai, khoai tốt một