| lẽ gì | đt. Lý-do nào, tại vì đâu: Vì lẽ gì nó trốn? |
Sự thực , bà Tuân chẳng mất lòng vì một llẽ gì. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
| Vì lẽ gì ? Chàng tươi hẳn nét mặt : Phải rồi. |
| Vì lẽ gì rồi anh sẽ hiểu. |
| Chàng không bao giờ thấy được sung sướng trong sự chơi bời , trái hẳn với ý chàng tưởng lúc mới ốm và chàng không hiểu vì lẽ gì nhiều người lại mê đắm được. |
| Thu bắt đầu thấy hối hận , và tuy không hiểu vì lẽ gì , nàng cảm thấy bao nhiêu lỗi về phần nàng chịu cả. |
* Từ tham khảo:
- chưa khỏi rên quên thầy
- chưa khỏi tròng đã cong đuôi
- chưa khỏi vòng đã cong đuôi
- chưa làm dâu đã hay đâu làm mẹ chồng
- chưa làm vòng đã mong ăn thịt
- chưa làm xã đã học ăn bớt