| lấy | đt. 1) C/g. Lậy, dùng tay cầm lên và đem về mình: Lấy bút viết, lấy tiền xài, nó lấy của tôi // (R) Nhận về mình bằng mọi cách như: mua: Lấy vé tàu; xin: Lấy chữ ký, lấy con dấu; vay mượn: Lấy bạc Chà; đòi nợ: Lấy tiền góp, lấy thuế; làm vợ chồng: Không lấy cũng khuấy cho hôi; làm vợ người: Lấy Chà, lấy Khách, lấy Nhật, lấy Tây // Đo, nhái theo: Lấy cỡ, lấy kiểu, lấy ni. |
| lấy | đt. 2) Trưng ra, viện ra, đem ra dùng: Lấy của che thân, ai lấy thân che của (tng); Có răng thì lấy răng nhai; Lấy ai nuôi dưỡng mẹ già; Bầu không có rượu lấy gì mà say; Lạy trời mưa xuống, lấy nước tôi uống, lấy ruộng tôi cày, lấy đầy bát cơm, lấy rơm đun bếp (CD); Nghề nầy thì lấy ông nầy tiên-sư (K) // (R) Cố rước sự khen, phục: Lấy tiếng, lấy danh. |
| lấy | trt. 3) Một mình mình, tự mình: Làm lấy chớ ai làm cho; Còn chút mẹ già nuôi lấy cho anh (CD) // (R) Để mà biết, mà hiểu: Lắng tai nghe lấy những lời mẹ cha; Cá tươi thì xem lấy mang, Người khôn xem lấy hai hàng tóc mai (CD) // Cầm bằng, nhằm một mục-đích nào: Ăn lấy thảo; Đi lấy lệ, làm lấy có; Nuôi lấy trứng (gà mái), nuôi lấy sữa (bò cái); Trồng lấy lá (chuối hột) // đt. Kể như là, đổi ngược công-dụng: Lấy ân làm oán, lấy nghĩa làm thù; Lấy ngày làm đêm; Lấy đất làm chiếu, lấy chợ làm mùng (màn). |
| lấy | - I đg. 1 Làm cho mình có được trong tay cái đã sẵn có và để ở đâu đó để đưa ra làm việc gì. Lấy tiền trong ví ra trả. Lấy bút viết thư. Lấy quần áo rét ra mặc. 2 Làm cho mình có được cái vốn có hoặc có thể có ở đâu đó để sử dụng. Lấy thuyền đi chơi hồ. Lấy tài liệu viết bài. Lấy vé tàu. Lấy chữ kí. Lấy ý kiến. 3 Làm cho trở thành của mình cái vốn là của người khác. Lấy cắp. Lấy làm của riêng. Lấy đồn địch. 4 Làm cho mình có được cái tạo ra bằng một hoạt động nào đó. Vào rừng lấy củi. Nuôi gà lấy trứng. Cho vay lấy lãi. Làm lấy thành tích. 5 Tự tạo ra ở mình. Chạy lấy đà. Nghỉ lấy sức. Lấy giọng. Lấy lại tinh thần. 6 (kng.). Đòi giá tiền bao nhiêu đó để bán. Con gà này bà lấy bao nhiêu? Lấy rẻ vài trăm đồng. 7 Dùng để làm cái gì hoặc việc gì đó. Lấy công làm lãi. Lấy mét làm đơn vị. Lấy cớ ốm để nghỉ. Lấy tình cảm để cảm hoá. 8 Làm cho có được cái chính xác, bằng đo, tính, chỉnh lí. Lấy kích thước. Lấy lại giờ theo đài. Lấy đường ngắm. Lấy làn sóng radio. Lấy nhiệt độ cho bệnh nhân. 9 (kng.). Kết hôn, thành vợ thành chồng với nhau. Lấy chồng. Lấy vợ người cùng quê. Lấy vợ cho con (kng.; cưới vợ cho con). - II p. (dùng phụ sau đg.). 1 Từ biểu thị hướng của hành động nhằm mang lại kết quả cho chủ thể. Bắt bóng. Giữ chặt lấy. Nắm lấy thời cơ. Chiếm lấy làm của riêng. 2 (thường dùng đi đôi với tự). Từ biểu thị cách thức của hành động do chủ thể tự mình làm, bằng sức lực, khả năng của riêng mình. Ông ta tự lái xe lấy. Trẻ đã biết gấp lấy chăn màn. - III tr. (dùng sau đg.). Từ dùng để nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn. Cố ăn lưng bát cho lại sức. Ở lại chơi thêm lấy vài ngày. Túi không còn nổi lấy một đồng. - có (kng.; dùng phụ sau đg.). (Làm việc gì) chỉ cốt tỏ ra là có làm, không kể tác dụng, kết quả. Tự phê bình lấy có, không sâu sắc. Ăn lấy có vài ba miếng. - ... ...� |
| lấy | đgt. 1. Đưa cái của mình hay cái có sẵn ở đâu đó ra dùng: lấy khăn lau nước mắt o lấy tiền trả nợ o lấy bút trong túi ký ngay o lấy sách ra đọc o lấy xe phóng đi liền. 2. Làm cho cái vốn của người khác thành của mình: lấy cắp o lấy của công. 3. Dùng công sức hoặc vốn liếng để tạo cho mình cái cần có: đi lấy củi o nuôi bò lấy sữa o Cho vay lấy lãi o lấy công làm lãi o ra sông lấy nước o làm lấy thành tích. 4. Tự tạo ra cho mình: lấy đà o lấy giọng o lấy lại sức. 5. Xin: lấy chữ ký o lấy ý kiến rộng rãi. 6. Chỉnh lại cho đạt độ chính xác: lấy lại giờ o lấy đường ngắm o lấy chuẩn. 7. Cần bán với giá bao nhiêu đó: Còn chỗ này tôi lấy rẻ o ông lấy bao nhiêu tiền. 8. Trích ra: Câu này lấy ở tiểu thuyết của Ngô Tất Tố o lấy ý của tác giả đi trước. 9. Đi mua: đi lấy hàng o lấy buôn chưa trả tiền ngay. 10. Kết hôn thành vợ chồng: Lấy anh từ thuở mười ba, Đến năm mười tám em đà năm con (cd.). Lấy chồng làm lẽ khổ thay (cd.). II. pht. 1. Từ biểu thị kết quả hành động: học lấy lệ o đi lấy có mặt o nắm lấy o giữ lấy o bắt lấy. 2. Từ biểu thị cách thức hành động tự mình tạo ra: Trẻ tự xúc lấy ăn o tự lái xe lấy o tự giặt lấy quần áo. III. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn: nên đi nghỉ lấy vài ngày o vay lấy vài đồng o chợp mắt lấy một lúc cho đỡ mệt. |
| lấy | đgt 1. Cầm vào tay để dùng: Lấy sách ra đọc. 2. Nhận về; thu về: Lấy lương; Lấy thuế; Lấy lãi. 3. Chiếm đoạt: Lấy đồn địch; Kẻ trộm lấy hết đồ. 4. Dựa vào: Lấy cớ mà từ chối. 5. Sử dụng: Lấy tình thâm trả nghĩa thâm (K). 6. Mua: Ông lấy mấy thước vải. 7. Tìm kiếm: Đi lấy số liệu; Lấy tin ở đâu. 8. Nhận người làm: Ông chủ tịch đã lấy anh ấy làm thư kí; Bảo rằng đi dạo lấy người, đem về rước khách kiếm lời mà ăn (K). 9. Kết duyên: Lấy vợ; Lấy chồng. trgt 1. Thường dùng sau những động từ như mang, giữ, đổi... để nhấn mạnh ý thuộc về mình: Đã sinh ra kiếp long đong, còn mang lấy kiếp má hồng được sao (K); Dại chi chẳng giữ lấy nền (K); áo xanh đổi lấy cà sa (K). 2. Dùng với từ “để” sau một động từ nhằm tỏ ý là nhiều lần, như ăn lấy ăn để, Cướp lấy cướp để. 3. Có nghĩa cho được: ăn lấy chắc, mặc lấy bền (cd). 4. Tự mình: Em bé làm lấy bài toán. |
| lấy | đt. 1. Cưới vợ, cưới chồng: Anh lấy em đồng cheo đồng cưới, Đủ mặt họ hàng, làng dưới xóm trên (C.d) Ngr. (tục) Giao-cấu. 2. Chiếm đoạt: Lấy nước địch. Lấy tiền của thiên hạ. 3. Dựa vào: Lấy tình ở với nhau. 4. Cầm, đưa lên: Lấy quyển sách trên bàn. 5. Ăn cắp: Không phải nó thì ai vào mà lấy được. 6. Mua: Nếu tôi không lấy thì bán cho người khác. 7. Xin: Lấy dấu lý-trưởng. 8. Trích ra: Câu thơ lấy ở Truyện Kiều. // Lấy một căn số. 9. Ăn, được lợi: Cho vay lấy lãi. 10. Tự mình, chính mình: Tôi làm lấy một mình. // Tôi vẽ lấy. Trau dồi lấy. |
| lấy | .- 1. đg. 1. Cầm vào tay, cho mình, để đem dùng hoặc mang đi: Vào rừng lấy mộc nhĩ; Lâý chè ra pha nước; Đến sở phát hành lâý báo về bán. 2. Nhận về, thu vào: Lấy thuế; Lấy lãi; Lấy tô. 3. Chiếm, chiếm đoạt: Sau một giờ chiến đấu, ta lấy đồn địch; Lấy của công; Nông dân bị địa chủ lâý hết ruộng đất. 4. Dùng, dựa vào vật cụ thể mà làm, (điều trừu tượng) mà cư xử: Chày không đóng được đinh, phải lấy búa; Lấy cớ mới ở cữ để trốn buổi họp; Lấy tình thâm trả người thâm (K). 5. Mua: Ông lấy mấy bao thuốc lá. 6. Tìm hiểu để rút ra một điều cần biết: Lấy tin; Lấy số liệu; Dở Kiều ra mà lấy thí dụ. 7. Thu người vào (một tổ chức, gia đình); Kết hôn: Hợp tác xã lấy thêm xã viên; Lấy tân binh để đáp ứng nhu cầu chiến đấu; Lấy vợ; Lấy chồng. II. ph. Tự mình, bằng sức hoặc khả năng của bản thân: Làm lấy bài toán không cần người giảng. |
| lấy | I. 1. Thâu nhận làm của mình: Lấy thuế. Lấy vợ. 2. Chiếm-đoạt: Lấy thành, lấy nước. 3. Đem: Lấy hiếu mà thờ cha mẹ. Lấy tình mà xử với bạn. 4. Cầm: Lấy quyển sách đưa cho tôi. Lấy tiền trả người ta. 5. Mua: Đi lấy hàng. 6. Xin: Lấy chữ quan, lấy triện lý-trưởng. 7. Trích ra: Câu này lấy ở trong văn cổ. Lấy ý ở bản tuồng cổ mà đặt thành bản tuồng kim. 8. Làm cho được: Lấy tiếng. Lấy lòng. Lấy lợi. Cho vay lấy lãi. 9. Làm cho gọi là đủ: Học lấy lệ. Đi lấy có mặt. 10. Nhận là, hiểu là: Cùng là một câu sách, mỗi nhà chú-thích lấy nghĩa mỗi khác. II. Tự mình, chính mình (tiếng dùng đứng sau tiếng động-tự): Nó làm lấy. Tôi học lấy. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Quét vòng quanh mấy lần , từng thóc đã dần dần dày thêm , và nhát chổi đã thấy nặng , Trác lấy cào vuôn thóc vào đống. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Bà tì cạp rổ vào cạnh sườn , một tay dang ra giữ lấy. |
* Từ tham khảo:
- lấy bấy
- lấy chồng ăn mày chồng
- lấy chồng còn hơn ở goá
- lấy chồng giữa làng, bán hàng dàu ve
- lấy chồng giữa làng, bán hàng đầu dãy
- lấy chồng lấy con út, lấy vợ chọn gái đầu