| lao động | tt. Thuộc sức làm việc nặng-nhọc bằng tay chân: Dân lao-động, giới lao-động // Thuộc quy-chế quốc-tế nhằm vào sự công-bình xã-hội: Luật lao-động, lễ lao-động. |
| lao động | - I d. 1 Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động chân tay. Lao động nghệ thuật. Sức lao động. 2 Việc làm lao động cụ thể, nói về mặt tạo ra sản phẩm. Trả lương theo lao động. Năng suất lao động. 3 Sức người bỏ ra trong việc làm lao động cụ thể. Tiết kiệm lao động. Hao phí lao động. 4 Người làm lao động (nói về lao động chân tay, thường là trong sản xuất nông nghiệp). Nhà có hai lao động chính. - II đg. 1 Làm việc . Lao động quên mình để xây dựng đất nước. 2 Làm việc lao động chân tay. Học sinh tham gia lao động trong tháng nghỉ hè. |
| lao động | I. đgt. Hoạt động của con người nhằm tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xă hội: lao động quên mình o lao động chân tay o lao động trí óc o lao động nghệ thuật o năng suất lao động o trả lương theo lao động o lười lao động. II. dt. Người lao động (thường nói về lao động chân tay): Cả xóm có vài chục lao động chính o Bình quân 3 chục nghìn đồng cho 1 lao động trong 1 tháng o thiếu lao động nghiêm trọng o tuyển lao động. |
| lao động | đgt (H. lao: khó nhọc; động: không đứng yên) Làm việc bằng chân tay hay trí óc: Ai cũng phải lao động và có quyền lao động (HCM). tt Chỉ người làm việc bằng chân tay hay trí óc: Ngoài lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, Đảng ta không có lợi ích gì khác (HCM). dt Người làm việc: Muốn xây bức tường ấy cần bao nhiêu lao động?. |
| lao động | bt. Sức khó nhọc làm việc để sinh sống; về sự đem sức khó nhọc để làm việc: Vấn-đề lao-động. // Bộ lao-động. Giai-cấp lao-động. |
| lao động | - d. 1. Hoạt động, việc làm bằng chân tay và trí óc để chống lại thiên nhiên, lợi dụng và cải biến thiên nhiên, đặng mưu sự sống và tiến bộ. 2. Người làm công việc sản xuất thức ăn vật dùng; người làm công việc bằng trí óc (nghiên cứu, phát minh, sáng tác, dạy học...). Lao động cải tạo. Phương pháp giáo dục những phần tử bóc lột của xã hội cũ như địa chủ, lưu manh... bằng cách cho họ đi lao động, để họ biết giá trị của lao động. Đối tượng lao động. Những sản vật tự nhiên như ruộng đất, cây cối, mỏ... mà loài người phải đem sức lao động tác động vào để biến thành thức ăn vật dùng cần cho đời sống của mình. Quan điểm lao động. Sự nhận biết rằng lao động tạo nên thế giới, không có lao động thì loài người sẽ bị tiêu diệt, vì vậy phải yêu lao động và những người lao động. Vấn đề lao động. Sự nghiệp giải phóng nhân dân lao động ra khỏi các chế độ bóc lột như chế độ phong kiến, chế độ tư bản. |
| lao động | Làm-lụng khó nhọc: Thợ-thuyền là dân lao động. |
| Quan Toàn quyền đến : ngài không nề tôi là người lao động , trong lúc mừng quá , ngài giơ tay bắt tay tôi , cái bắt tay đầu bụi than rồi ngài tỏ lời khen. |
Ðó là bọn học sinh với bọn lao động đi về làng Thuỵ Khê xưa nay vẫn là nơi ăn trọ của hai hạng người : cắp sách , và làm thợ. |
Những sự quẫn bách của bọn anh em lao động , nhiều lần bà ta cũng chịu gánh chung một vài lần mà không hề hé môi than thở. |
| Bọn lao động từ người làm thợ cho chí người làm cu ly biết bao là khách mua quà hoặc khách ăn cơm tháng của bà ta. |
| Bà Cán đã từng thấy sự chật vật của bọn lao động đứng trước sự sống , như cây rong mọc ở dưới hồ cố sức ngoi lên mặt nước. |
Ông lão Hạnh nghe bà Cán nhận cô chủ mình là con thì không bằng lòng , nhưng vì thấy trong bọn lao động nhiều người có dáng dữ tợn , nên ông ta chỉ yên lặng đi bên cạnh , không dám bàn chêm một câu. |
* Từ tham khảo:
- lao động giản đơn
- lao động phức tạp
- lao động quá khứ
- lao động sống
- lao động tất yếu
- lao động thặng dư