| xanh rờn | tt. Xanh mướt như màu xanh lá non trên diện rộng: Những ruộng mạ xanh rờn. |
| xanh rờn | tt Như màu xanh của cỏ tươi: Nắng vàng mát và cỏ xanh rờn (NgTuân). |
| xanh rờn | tt. Non mượt. |
| xanh rờn | .- Có màu lục mướt và tươi như cỏ non. |
| xanh rờn | Non mượt: Lá cây xanh-rờn. |
Hai người thấy lành lạnh , ngửng lên nhìn trên đầu , cây chằng chịt , lá xanh rờn. |
| Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa , ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời , tiếng chim không ngớt vang ra , vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. |
| Khu rừng bên tả ngạn vẫn còn đương xanh rờn , soi bóng những cây tràm bạc thếch trên dòng nước lờ đờ. |
| Tôi mơ màng thấy những ốc đảo xanh rờn giữa sa mạc , mênh mông một màu cát vàng rừng rực , có mấy người lái buôn ngồi bên những con lạc đà , mệt mỏi nhìn bóng Kim Tự Tháp nhô vút lên ở chân trời... , những hải cảng tấp nập hành khách với đủ các kiểu y phục và màu da khác nhau , từ trên những con tàu khổng lồ xuyên đại dương chen chúc nhau theo bậc cầu thang xách va li xuống bến... Những biển băng lạnh cóng trắng xóa một màu tuyết , không còn phân biệt đâu là mặt đất đâu là chân trời , có những người Et xki mô mặc áo lông gấu sù sụ ngồi trên xe trượt tuyết do hươu kéo chạy như bay... Phải rồi , tất cả những quang cảnh chói lòa màu sắc rực rỡ in trong xấp bưu ảnh của anh Ba thủy thủ đã cho tôi ngày trước đó , đều đẹp và có một sức hấp dẫn , khiến cho mình càng muốn đi tới. |
| Trên mặt biển cỏ xanh rờn ấy , những đàn cò trắng chấp chới bay , không biết cơ man nào mà kể xiết. |
| Nhưng đố ai nói lên được cái thú vui thầm lặng trong óc chồng , hôm sau , khi đi lên Nghi Tàm mua một cây thế về trồng trong cái chậu Giang Tây , bỗng thấy ở trên bàn một mâm đầy tú hụ hành , thía là , thơm , mùi , ngổ … xanh rờn giữa mấy đĩa bún trắng tinh. |
* Từ tham khảo:
- xanh tươi
- xanh um
- xanh vỏ đỏ lòng
- xanh xanh
- xanh xảnh
- xanh xao