| lánh | đt. Tránh, náu, không cho gặp, không dự vào: Lánh nơi khác; Để em xa lánh bụi hồng gió trăng (CD). |
| lánh | - 1 đgt. Tránh không để gặp ai hoặc cái gì đó bị coi là không hay đối với mình: tạm lánh đi mấy ngày Như nàng hãy tạm lánh mình một nơi (Truyện Kiều). - 2 đphg, tt. Nhánh: than đen lánh giày bóng lánh. |
| lánh | đgt. Tránh không để gặp ai hoặc cái gì đó bị coi là không hay đối với mình: tạm lánh đi mấy ngày o Như nàng hãy tạm lánh mình một nơi (Truyện Kiều). |
| lánh | tt. Nhánh: than đen lánh o giày bóng lánh. |
| lánh | đgt Tránh xa: Lánh nạn; Trăm năm ta lánh cõi trần (Tản-đà). |
| lánh | đt. Tránh không cho thấy: Mây bay hạc lánh biết là tìm đâu (Ng.Du) // Lánh mặt; cng. |
| lánh | tt. Sáng bóng: Đen lánh. |
| lánh | .- đg. Tránh xa: Lánh nạn. |
| lánh | Tránh xa: Nhủ nàng hãi tạm lánh mình một nơi (K). Văn-liệu: Cấp thêm hành-lý giục đi lánh mình (Nh-đ-m). Lánh xa trước liệu tìm đường (K). Mây bay hạc lánh biết là tìm đâu (K). |
| lánh | Bóng nhoáng: Đen lánh. Bóng lánh. |
| Chàng bẽn lẽn không dám nhìn nàng , mà Trác cũng hơi hổ thẹn , tìm cách llánhxa. |
| Thằng Quý phải lặng lẽ lánh xa tựa như nó vừa ăn vụng một vật gì mà bị bắt quả tang. |
| Thu đánh rơi bao thuốc lá , hai người cùng cúi xuống nhặt và cùng cố lánh khỏi chạm vào nhau. |
| Thu tiễn chàng ra cửa và trong lúc nàng lánh qua một bên để nhường chỗ , nàng nói thật khẽ và vội vàng hình như không muốn cho Trương để ý đến : Mùng ba tết anh lại đánh bạc cho vui. |
| Thu hơi lánh mặt sau bà cụ và mỉm cười , hai con mắt sáng lên có vẻ tinh nghịch. |
Bỗng chàng nhớ ra , người ấy chàng vừa mới gặp khi đứng lánh mưa và bấm chuông để vào nhà đốc tờ. |
* Từ tham khảo:
- lánh nạn
- lạnh
- lạnh da
- lạnh buốt
- lạnh gáy
- lạnh giá