| lạng | dt. C/g. Lượng, đơn-vị cân-lường bằng một phần 16 của một cân tức 37 gr. 50 và được 10 chỉ hay 100 phân: Chim khôn mắc phải lưới hồng, Ai mà gỡ được đền công lạng vàng (CD) // đt. Đơn-vị tiền-tệ xưa, bằng một phần 10 một nén. |
| lạng | đt. Nghiêng sát lưỡi dao cắt lấy nạc trong xương hay trong da ra: Lạng hết thịt // Nghiêng sát lưỡi dao thái thành miếng thật mỏng: Lạng da làm hoa nem // đt. Dùng lưỡi-hái cắt sát gốc rạ để khi nước cạn (lối tháng 9 âm-lịch) sạ lúa sóc-so (vùng ruộng thấp). |
| lạng | tt. Giập, úng, có dấu: Hồng lạng. |
| lạng | dt. Lạng-sơn gọi tắt (X. Lạng-sơn PH. III). |
| lạng | - 1 d. 1 Đơn vị cũ đo khối lượng, bằng 1/16 cân ta, tức khoảng 37,8 gram. Bên tám lạng bên nửa cân. 2 Tên gọi thông thường của 100 gram. Kém hai lạng đầy một kilô. - 2 đg. 1 Đưa ngang lưỡi dao vào thịt để cắt lấy những lớp mỏng. Lạng bớt mỡ ra. Lạng miếng thịt thăn. 2 Xẻ thành những tấm mỏng. Lạng gỗ. - 3 đg. Nghiêng sang một bên, mất thăng bằng trong giây lát. Sóng đánh lạng thuyền đi. Lạng người chực ngã. Chiếc xe lạng sang một bên. |
| lạng | dt. 1. Một phần mười sáu cân ta: Bên tám lạng, người nửa cân (tng.) o Một cân ta có 16 lạng. 2. Một phần mười ki-lô-gam, dùng thông thường trong mua bán: mua mấy lạng thịt o Cả tháng mới uống hết 2 lạng chè o kém nửa lạng mới đầy một ki-1ô. |
| lạng | đgt. Đưa dao theo chiều ngang (chứ không theo chiều trên xuống) để cắt lát thịt cá hay tách bớt phần mỡ, nạc: lạng cá để nấu cháo o lạng hết mỡ bầy nhầy. |
| lạng | tt. Chỗ bị hỏng ở quả hồng ngâm: hồng lạng. |
| lạng | dt 1. Một phần mười sáu của một cân ta: Kẻ kia tám lạng, kẻ này nửa cân (tng). 2. Một phần mười của một ki-lô-gam: Hai lạng đường 3. Một phần mười của một nén: Mất cắp hai lạng vàng. |
| lạng | đgt Cắt ngang thành những lớp mỏng: Lạng miếng thịt thăn. |
| lạng | dt. Một phần mười sáu trong một cân, hay một phần mười trong một nén, có nơi kêu là lượng: Lạng bạc, lạng vàng. Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi (Ng.gia.Thiều) |
| lạng | đt. Cắt, thái mỏng lọc lấy chỗ tốt: Lạng thành lát mỏng. |
| lạng | đt. Tiếng Lạng-Sơn nói tắt: Đường lên xứ Lạng. |
| lạng | .- d. 1. Phần mười sáu của một cân ta. 2. Phần mười của một nén. 3. Phần mười của một ki-lô-gam: Hai lạng đường. |
| lạng | .- đg. Cắt ngang thành những lớp mỏng: Lạng miếng thịt thăn. |
| lạng | 1. Một phần mười-sáu trong một cân: Một cân có mười sáu lạng. Văn-liệu: Có ba trăm lạng việc này mới xuôi (K). Dẫu vàng nghìn lạng dễ cười một khi (C-o). So ra ai dễ kém ai, Kẻ kia tám lạng, người này nửa cân (C-d). 2. Một phần mười trong một nén: Một nén có mười lạng. |
| lạng | Nói giống hồng ngâm để hỏng: Quả hồng này có chỗ lạng. |
| lạng | Cắt mỏng lọc lấy chỗ nạc: Lạng cá để ăn gỏi. |
Minh có tỏ ý lo ngại vì trốn về phía lạng Sơn đường đi rất khó khăn , nguy hiểm , nhưng Dũng và Trúc không cần đắn đo , không muốn nghĩ trước đến kết quả của cuộc trốn tránh. |
| Ba người lấy vé đi lạng Sơn rồi thuê ngựa về nhà người nhận cái trách nhiệm đưa lối sang Tàu. |
| Cặp môi sáp đỏ hình trái tim nhếch một nụ cười làm lúm hai đồng tiền ở hai bên má mơn mởn như tuyết trái đào lạng Sơn chín hồng mới hái. |
Chương treo mũ lên mắc , rồi ung dung đến bên Tuyết hỏi một cách rất tự nhiên : Em đi lạng Sơn về có mệt không ? Tuyết hai tay bưng mặt khóc. |
| Liên nhìn chồng nói : Ngày mai Chủ Nhật , khi bán hoa về em mua một lạng thịt bò tái về cho mình ăn nhé. |
Nhưng nàng cũng đỡ lấy bức thư lẩm nhẩm đọc : " lạng Sơn , ngày... tháng... 193... Chị Mai và cậu Huy thân yêu ! Chị em xin kính chúc chị và cậu cùng hỏi thăm cháu Ái bình yên mạnh giỏi. |
* Từ tham khảo:
- lạng rạng
- lạng quạng
- lạng ta
- lanh1
- lanh
- lanh canh