| làm tiệc | đt. Bày cỗ bàn đãi ăn uống: Làm tiệc đãi khách. |
| Thôi , mình chịu khó ăn tạm bữa cơm xoàng sáng nay nhé , để đến chiều em làm tiệc ăn mừng thết mình , chịu không ? Minh sung sướng , cười nói : Thì ra mình mua gà là để làm tiệc thết anh đấy hả ? Hai vợ chồng cùng đi với nhau lại nhìn lồng gà. |
| Bây giờ ông giúp tôi việc này : Ông sai chúng nó mở nhà kho , đem chia cho anh em để làm tiệc khao quân. |
| Sau một lúc im lặng , ông nói : Thế mà tôi định cả chúng nó về An Thái làm tiệc mừng đoàn viên trước khi mỗi đứa đi mỗi ngả ! Rồi muốn tránh nhắc thêm chuyện buồn của gia đình , ông lại chuyển câu chuyện. |
| Nó cất ba ngàn làm vốn sinh nhai , gửi em một ngàn dằn túi , còn mua một ngàn đồ ăn cho em làm tiệc tất niên. |
Quyên đứng lại , mặt rạng lên : Cha !... Mới được một cái thơ của anh Ba mà bà già làm tiệc rồi. |
Tiều phu cười mà rằng : Ta là kẻ dật dân(15) trốn đời , ông lão già lánh bụi , gửi tính mệnh ở lều tranh quán cỏ , tìm sinh nhai trong búa gió rìu trăng ; ngày có lối vào làng say , cửa vắng vết chân khách tục ; bạn cùng ta là hươu nai tôm cá , quẩn bên ta là tuyết gió trăng hoa ; chỉ biết đông kép mà hè đơn , nằm mây mà ngủ khói ; múc khe mà uống , bới núi mà ăn ; chứ có biết gì đâu ở ngoài là triều đại nào , vua quan nàỏ Bèn mời Trương ở lại làm tiệc thết , cơm thổi bằng hạt điêu hồ(16) , canh nấu bằng rau cẩm đái(7) , lại còn có mấy món rau suối khác nữa. |
* Từ tham khảo:
- khéo vẽ con sư tử cộc
- khép
- khép nép
- khép nép như dâu mới về nhà chồng
- khét
- khét lèn lẹt