| làm ruộng | đt. Cày đất trồng lúa: Trắng như bông lòng anh không chuộng, Đen như than hầm, làm ruộng khá thương (CD) // Khai-thác ruộng (mướn người làm): Cáo quan về nhà làm ruộng. |
| làm ruộng | - Cày cấy ruộng đất để làm ra thóc gạo: Làm ruộng để nuôi con. |
| làm ruộng | đgt. Làm những việc ở đồng ruộng để tạo ra nông sản: nghề làm ruộng o làm ruộng ba năm, chăn tằm ba lứa (tng.). |
| làm ruộng | đgt Làm công việc nhà nông: Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn (tng). |
| làm ruộng | ht. Cày, bừa đất ruộng để trồng trỉa. // Người dân làm ruộng. |
| làm ruộng | .- Cày cấy ruộng đất để làm ra thóc gạo: Làm ruộng để nuôi con. |
Thuận , vợ Đính , nói : Chú Dũng thì làm ruộng với làm nương gì. |
Trúc đáp : Chuyện , cô bảo làm ruộng mà không tập chịu được rét thì làm thế nào nổi. |
| Ngoài việc làm ruộng dựng một cái nhà tằm , trồng mươi mẫu dâu , dệt vài khung cửi , để đám phụ nữ săn sóc về việc tằm tang , canh cửi để lấy lụa trong nhà dùng. |
Qua ngày nhị hỉ , Dung đã tháo bỏ đôi vòng trả mẹ chồng , ăn mặc nâu sồng như khi còn ở nhà , rồi theo các em chồng ra đồng làm ruộng. |
Nhưng một hôm rét mướt , một ý nghĩ bỗng nảy ra trong trí , nếu ở đây không đủ sống , tại sao không trở về quê sống cái đời giản dị của người làm ruộng ? Thế là hôm sau , Tân xách khăn gói về. |
Ai trắng như bông , lòng tôi không chuộng Người đó đen giòn , làm ruộng tôi thương Biết rằng dạ có vấn vương Để tôi cậy mối tìm đường sang chơi Ai trèo đèn lên cột đáy , cho nước chảy cột đèn rung Biết cha với mẹ có bằng lòng hay không. |
* Từ tham khảo:
- làm ruộng ba năm, chăn tằm ba lứa
- làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa
- làm ruộng có năm, chăn tằm có lứa
- làm ruộng có trâu, làm dâu có chồng
- làm ruộng gặp năm đại hạn, buôn cau gặp năm hồng thuỷ
- làm ruộng hỏi đàn bà, làm nhà hỏi đàn ông