| làm ra | đgt Khiến thành: Rõ ràng thật lứa đôi ta, làm ra con ở, chúa nhà đôi nơi (K). lt Nếu thực hiện như ý: Tha ra thì cũng may đời, làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen (K). |
Bà Tuân llàm ravẻ sung sướng được gặp Trác : Tôi không dám. |
| Trương ngửng lên thấy vui hồi hộp : Ai như cô " Hồng nhan đa truân " ? Nhan đứng lại , nàng chớp mắt luôn mấy cái làm ra bộ một người đương cố nhìn cho rõ , rồi mỉm cười nói : À ra anh Trương , trông anh độ này... Không muốn nghe. |
| Trước kia , khi đông người , Thu vẫn làm ra vẻ hững hờ với Trương để không ai nghi ngờ , nhất là bây giờ nàng phải giữ gìn hơn trước , nhưng Trương lúc đó chỉ cho là vì Thu sợ cho Thu quá , vì Thu đã xấu hổ và hối hận vì cái tình yêu đặt lầm chỗ. |
Cả ngày hôm ấy , Loan vẫn làm ra bộ vui vẻ như không có chuyện gì xảy ra. |
| Mà không cái gì tỏ ra rằng người chồng vác lọ đồng để đánh chết vợ , một người vợ đã hỗn với mẹ mình ! Thị Loan đã khôn khéo , phải , rất khôn khéo , vì đã giết chồng mà khéo làm ra như là chồng tự giết mình. |
Trúc lại gần đặt tay chàng lên tay Tạo và khẽ nói , giọng làm ra thản nhiên : Tay lạnh hơn đá. |
* Từ tham khảo:
- đảng cương
- đảng đoàn
- đảng kì
- đảng phái
- đảng phí
- đảng sâm