| làm nũng | đt. Nũng-nịu, nhỏng-nhẻo: Làm nũng với mẹ. |
| làm nũng | - Làm bộ làm điệu để vòi vĩnh vì thấy người ta yêu thương mình: Con một hay làm nũng. Làm nũng làm nịu. Nh. Làm nũng. |
| làm nũng | đgt. Tỏ vẻ hờn dỗi, để được chiều chuộng: Thằng bé làm nũng mẹ o cô ta hay làm nũng chồng. |
| làm nũng | đgt Làm bộ vòi vĩnh vì thấy người ta yêu mình: Nó làm nũng ông, nên quấn quít lấy ông (NgTuân). |
| làm nũng | đt. Làm bộ con cưng, làm bộ cho người ta thương: Làm nũng với chồng. |
| làm nũng | .- Làm bộ làm điệu để vòi vĩnh vì thấy người ta yêu thương mình: Con một hay làm nũng. Làm nũng làm nịu. Nh. Làm nũng. |
| Nó có vẻ sợ cháu hơn sợ mẹ , nhỉ ? Con bé lớn đáp : Nó làm nũng , lại hay vòi vĩnh. |
| Đẹp dến nghiêng nước nghiêng thành thì có quyêlàm nũng~ng như Dương Quý Phi làm nũng vua Đường Minh Hoàng : không đau răng cũng nhăn mặt cho them xinh , mà vì có đâu răng thực thì phải ăn trái lệ chi mà quân sĩ phải rong ngựa đi năm sáu ngày trời mới mong kiếm được. |
| Yêu Quý Phi quá , thì Quý Phi càng làm nũng , mà Đường Minh Hoàng lại càng sủng ái Quý Phi hơn. |
| Vợ làm nũng. Anh lại nghe ngựa cái nói với ngựa đực : " Mày chưa biết con ta đã lớn tướng rồi ử ! Nếu nó mà chạy được thì nó vượt xa mẹ nó " |
| Nó làm nũng ông và quấn quít lấy ông , mong ông sẽ che chở cho , nếu mẹ nó nom thấy nó ra nghịch chậu cây cấm. |
| Cái lối chạy lên làm nũng ông nội như thế ở người thằng Ngộ Lang đã là một thói quen được ông nội thỏa nhận. |
* Từ tham khảo:
- làm núng
- làm nương
- làm oai
- làm oai làm tướng
- làm ơn
- làm ơn nên oán