| làm giặc | đt. X. Dậy giặc (cả hai nghĩa). |
| làm giặc | đt. Gây chuyện loạn ly, chống với nhà đương-sự. |
| Tri huyện cứ tra vấn mãi : mua côn thai bài nhiều như vậy để làm gì ? Muốn làm giặc phỏng ? Buôn nguồn mấy đời rồi còn sợ ai nữa , mà sắm lao để tự vệ ? Phải chịu mất một gánh thai bài , bốn gánh trầu nguồn và hai mươi cân mật ong , ông biện mới cứu Lợi ra được. |
Ngài có diễn nôm gì thì diễn nhưng cứ theo ngu ý , ngài nên diễn nôm cái sách gì khuyên dân không nên làm giặc cỏ ấy thì hay. |
| Sao thầy lại chặc lưỡỉ Tôi thấy những người có tài thế mà đi làm giặc thì đáng buồn lắm. |
Quan Phủ vểnh cái mặt nặng trịch và đập tay xuống mặt bàn : Không đóng sưu ! Lại đánh cả lính ! Nó định làm giặc à? Bắt cổ ra đây ! Một tiếng dạ vang năm gian đình. |
| Tướng Di (Lâm Ấp) là Phạm Hùng đời đời trốn tránh làm giặc , tự xưng vương , nhiều lần đánh phá trăm họ. |
Mùa đông , tháng 10 , người Man ở núi Tản Viên châu Quốc Oai693 làm giặc , cướp bóc hương Thanh Oai694 , bè lũ rất đông , không thể ngăn được. |
* Từ tham khảo:
- cang-đạo
- cang-độ
- cang-liệt
- cang-ngạnh
- cang-nghị
- cang-nhật