| lạc thú | dt. Thú vui, việc làm cho lòng mình vui-vẻ, sung-sướng: Lạc-thú gia-đình. |
| lạc thú | - dt. Thú vui: lạc thú gia đình lạc thú tầm thường. |
| lạc thú | dt. Thú vui: lạc thú gia đình o lạc thú tầm thường. |
| lạc thú | dt (H. lạc: vui; thú: ý vị) Sự vui vẻ, thích thú: Hưởng lạc thú gia đình. |
| lạc thú | dt. Thú vui. |
| lạc thú | .- Hoàn cảnh vui vẻ: Lạc thú gia đình. |
Dũng nói : Gia đình lạc thú. |
| Nàng đã khắc sâu vào trái tim , vào trái tim sắt đá của nàng một câu châm ngôn ghê gớm : “Không tình , không cảm , chỉ coi lạc thú ở đời như vị thuốc trường sinh”. |
| Buột mồm , Tuyết hỏi : Bác đẻ làm gì lắm thế ? Ngây thơ , bác Na đáp : Còn biết làm thế nào để giữ được cho không đẻ nữa ? Tuyết hơi ngượng về câu hỏi vô lý của mình , nhất người mà Tuyết hỏi chuyện lại là một người đàn bà nhà quê chất phác , chẳng hiểu chi như Tuyết những lạc thú của ái tình nhục thể. |
| Nàng sống mà nào nàng có kịp nghĩ nàng sống ra sao ! Mấy năm ròng rã với cái đời phóng đãng , bị những lạc thú vật dục nó lôi kéo , nó in nếp răn ở mặt , những nếp răn mà khi soi gương , đánh phấn nhìn thấy , Tuyết vẫn rùng mình , lo lắng. |
| Không , Tuyết không còn được phép nghĩ tới lạc thú êm đềm nữa. |
Ngắm tranh , Tuyết tưởng tượng ra biết bao cảnh êm đềm đầy lạc thú : cảnh mặt trời mọc , cảnh mặt trời lặn , cảnh sáng trăng trong... Hai người yêu nhau ở nơi hẻo lánh ấy , còn hạnh phúc nào bì kịp ? Tâm trí nàng thì thầm với nàng rằng hai người ấy là Chương và Tuyết. |
* Từ tham khảo:
- lạc tiên
- lạc tướng
- lạc vận
- lạc xạc
- lạc xon
- lách